Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
110 người thi tuần này 4.6 414 lượt thi 8 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
|
Cỡ giày |
\[36\] |
\[37\] |
\[38\] |
\[39\] |
\[40\] |
Tổng |
|
Tần số (n |
\[28\] |
\[37\] |
\[30\] |
\[10\] |
\[15\] |
\[N = 120\] |
Lời giải
Không gian mẫu \[\Omega = \left\{ {{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}...;{\rm{ }}29;{\rm{ }}30} \right\}\]
Không gian mẫu có \[30\] phần tử
Các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng
Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Số xuất hiện trên thẻ là số chia cho cả 2; 3; 4 đều dư 1" là : thẻ ghi số \[1\]; thẻ ghi số \[13\]; thẻ ghi số \[25\]
Như vậy có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố
Xác suất của biến cố trên là \[\frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}\].
Lời giải
1) Thay \(x = 144\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(P\) ta được:
\(P = \frac{{\sqrt {144} }}{{\sqrt {144} + 1}} = \frac{{12}}{{12 + 1}} = \frac{{12}}{{13}}\). Vậy \(x = 144\) thì \(P = \frac{{12}}{{13}}\).
2) Ta có:
\(P + Q = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{\sqrt x - 2}}{{1 - x}}\)
\(P + Q = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\(P + Q = \frac{{x - \sqrt x + x + 2\sqrt x + 1 - \sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\(P + Q = \frac{{2x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\(P + Q = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) (điều phải chứng minh)
Vậy \(P + Q = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\).
3) Ta có: \(P + Q = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} = 2 + \frac{5}{{x - 1}}\)
Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(2x + 3 > 0\). Do đó \(P + Q > 0\) khi \(x > 1\) và \(P + Q < 0\) khi \(0 \le x < 1\).
Để \(P + Q\) đạt giá trị lớn nhất thì \(P + Q > 0\) và \(\frac{5}{{x - 1}}\) đạt giá trị lớn nhất.
Suy ra \(x > 1\) và \(\left( {x - 1} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất, mà \(x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(x = 2\) (thỏa mãn điều kiện).
Khi đó \(\max \left( {P + Q} \right) = \frac{{2.2 + 3}}{{2 - 1}} = 7\)
Vậy \(\max \left( {P + Q} \right) = 7\) khi \(x = 2\).
Lời giải
Ta có: \[P = \frac{1}{{5xy}} + \frac{5}{{x + 2y + 5}}\]
\[5P = \frac{1}{{xy}} + \frac{{25}}{{x + 2y + 5}} = \frac{{{1^2}}}{{xy}} + \frac{{{5^2}}}{{x + 2y + 5}}\].
Áp dụng BĐT \[\frac{{{x^2}}}{a} + \frac{{{y^2}}}{b} \ge \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{a + b}}\] ta được
\[5P \ge \frac{{{{\left( {1 + 5} \right)}^2}}}{{xy + x + 2y + 5}} = \frac{{36}}{{\left( {x + 2} \right).\left( {y + 1} \right) + 3}}\]
Ta lại có: \[\left( {x + 2} \right).\left( {y + 1} \right) \le \frac{{{{\left( {x + 2 + y + 1} \right)}^2}}}{4} = \frac{{{6^2}}}{4} = 9\]
\[ \Rightarrow \left( {x + 2} \right).\left( {y + 1} \right) + 3 \le 12\]
\[ \Rightarrow \frac{{36}}{{\left( {x + 2} \right).\left( {y + 1} \right) + 3}} \ge \frac{{36}}{{12}} = 3\]
\[ \Rightarrow P \ge \frac{5}{3}\]
Dấu xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x + 2 = y + 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\]
Vậy GTLN \[P = \frac{5}{3}\] khi \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\]
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi số gam đậu nành và thịt gà cần sử dụng lần lượt là \[x\] và \[y\] (gam) \[\left( {x,y > 0} \right)\]
Số đơn vị protein có trong \[x\] gam đậu nành là \[80x:100 = 0,8x\] (đơn vị protein)
Số đơn vị protein có trong \[y\] gam thịt gà là \[60y:100 = 0,6y\] (đơn vị protein)
Do gia đình cần đảm bảo mỗi ngày có đủ \(900\) đơn vị protein nên ta có phương trình:
\[0,8x + 0,6y = 900\] (1)
Số đơn vị lipit có trong \[x\] gam đậu nành là \[20x:100 = 0,2x\] (đơn vị lipit)
Số đơn vị lipit có trong \[y\] gam thịt gà là \[40y:100 = 0,4y\] (đơn vị lipit)
Do gia đình cần đảm bảo mỗi ngày có đủ \(400\) đơn vị lipit nên ta có phương trình:
\[0,2x + 0,4y = 400\] (2)
Nhân cả hai vế của phương trình (2) với 4 ta có \[0,8x + 1,6y = 1600\] (3)
Trừ từng vế của phương trình (1) và (3) ta có: \[x = 700\](TM)
Thay \[x = 700\]vào (1), ta được: \[0,8x + 0,6.700 = 900\]
\[0,8x = 480\]
\[x = 600\] (TM)
Vậy số gam đậu nành và thịt gà cần sử dụng lần lượt là \[600\] gam và \[400\] gam.
Lời giải
Do phương trình có nghiệm nên theo định lí Viete ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 1\\{x_1}{x_2} = - 1\end{array} \right.\]
Mà phương trình có một nghiệm là \[x = 1 - \sqrt 2 \] nên nghiệm còn lại là \[\frac{{ - 1}}{{1 - \sqrt 2 }} = 1 + \sqrt 2 \].
Bình phương của hiệu hai nghiệm là: \[{\left[ {\left( {1 - \sqrt 2 } \right) - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)} \right]^2} = {\left( { - 2\sqrt 2 } \right)^2} = 8\].
Đoạn văn 3
(2,5 điểm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

