khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 32 Lưu

(2,5 điểm)

Một gia đình cần đảm bảo mỗi ngày có đủ \(900\) đơn vị protein và \(400\) đơn vị lipit. Họ sử dụng hai loại thực phẩm là đậu nành và thịt gà. Biết \(100\)g đậu nành chứa \(80\) đơn vị protein và \(20\) đơn vị lipit; \(100\)g thịt gà chứa \(600\) đơn vị protein và \(40\) đơn vị lipit. Hỏi gia đình đó cần sử dụng bao nhiêu gam mỗi loại thực phẩm để đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số gam đậu nành và thịt gà cần sử dụng lần lượt là \[x\] và \[y\] (gam) \[\left( {x,y > 0} \right)\]

Số đơn vị protein có trong \[x\] gam đậu nành là \[80x:100 = 0,8x\] (đơn vị protein)

Số đơn vị protein có trong \[y\] gam thịt gà là \[60y:100 = 0,6y\] (đơn vị protein)

Do gia đình cần đảm bảo mỗi ngày có đủ \(900\) đơn vị protein nên ta có phương trình:

\[0,8x + 0,6y = 900\] (1)

Số đơn vị lipit có trong \[x\] gam đậu nành là \[20x:100 = 0,2x\] (đơn vị lipit)

Số đơn vị lipit có trong \[y\] gam thịt gà là \[40y:100 = 0,4y\] (đơn vị lipit)

Do gia đình cần đảm bảo mỗi ngày có đủ \(400\) đơn vị lipit nên ta có phương trình:

\[0,2x + 0,4y = 400\] (2)

Nhân cả hai vế của phương trình (2) với 4 ta có \[0,8x + 1,6y = 1600\] (3)

Trừ từng vế của phương trình (1) và (3) ta có: \[x = 700\](TM)

Thay \[x = 700\]vào (1), ta được: \[0,8x + 0,6.700 = 900\]

\[0,8x = 480\]

\[x = 600\] (TM)

Vậy số gam đậu nành và thịt gà cần sử dụng lần lượt là \[600\] gam và \[400\] gam.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho phương trình \[{x^2} - \left( {m + 1} \right)x - 1 = 0\] có nghiệm \[x = 1 - \sqrt 2 \]. Tính bình phương của hiệu hai nghiệm trong phương trình trên.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Do phương trình có nghiệm nên theo định lí Viete ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 1\\{x_1}{x_2} =  - 1\end{array} \right.\]

Mà phương trình có một nghiệm là \[x = 1 - \sqrt 2 \] nên nghiệm còn lại là \[\frac{{ - 1}}{{1 - \sqrt 2 }} = 1 + \sqrt 2 \].

Bình phương của hiệu hai nghiệm là: \[{\left[ {\left( {1 - \sqrt 2 } \right) - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)} \right]^2} = {\left( { - 2\sqrt 2 } \right)^2} = 8\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Diện tích xung quanh của giá đỡ hình nón là \[\pi rl = \pi .8.17 = 136\pi  \approx 427,3\] (cm2)

Thể tích của quả cầu xốp là \[\frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {5^3} = \frac{{500}}{3}\pi  \approx 523,6\] (cm3)

Kết luận.

b) Chiều cao của giá đỡ hình nón là \[\sqrt {{{17}^2} - {8^2}}  = 15\] (cm)

Thể tích giá đỡ hình nón là \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {8^2}.15 = 320\pi \] (cm3)

Thể tích dung dịch là \[320\pi  - \frac{{500}}{3}\pi  = \frac{{460}}{3}\pi \] (cm3)

Kết luận.

Lời giải

Cỡ giày

\[36\]

\[37\]

\[38\]

\[39\]

\[40\]

Tổng

Tần số (n

\[28\]

\[37\]

\[30\]

\[10\]

\[15\]

\[N = 120\]

Tần số tương đối của giá trị \[38\] là \[\frac{{30}}{{120}}.100\%  = 25\% \]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP