(1,5 điểm)
Biểu đồ hình cột sau cho biết cỡ giày của các bạn nam khối 9 trong trường.

Lập bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ và tính tần số tương đối của giá trị 38.
Biểu đồ hình cột sau cho biết cỡ giày của các bạn nam khối 9 trong trường.

Lập bảng tần số cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ và tính tần số tương đối của giá trị 38.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Cỡ giày |
\[36\] |
\[37\] |
\[38\] |
\[39\] |
\[40\] |
Tổng |
|
Tần số (n |
\[28\] |
\[37\] |
\[30\] |
\[10\] |
\[15\] |
\[N = 120\] |
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một hộp có 30 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; ...; 29; 30 hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xét biến cố: "Số xuất hiện trên thẻ là số chia cho cả 2; 3; 4 đều dư 1". Tính xác suất của biến cố trên.
Không gian mẫu \[\Omega = \left\{ {{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}...;{\rm{ }}29;{\rm{ }}30} \right\}\]
Không gian mẫu có \[30\] phần tử
Các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng
Các kết quả thuận lợi cho biến cố "Số xuất hiện trên thẻ là số chia cho cả 2; 3; 4 đều dư 1" là : thẻ ghi số \[1\]; thẻ ghi số \[13\]; thẻ ghi số \[25\]
Như vậy có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố
Xác suất của biến cố trên là \[\frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số gam đậu nành và thịt gà cần sử dụng lần lượt là \[x\] và \[y\] (gam) \[\left( {x,y > 0} \right)\]
Số đơn vị protein có trong \[x\] gam đậu nành là \[80x:100 = 0,8x\] (đơn vị protein)
Số đơn vị protein có trong \[y\] gam thịt gà là \[60y:100 = 0,6y\] (đơn vị protein)
Do gia đình cần đảm bảo mỗi ngày có đủ \(900\) đơn vị protein nên ta có phương trình:
\[0,8x + 0,6y = 900\] (1)
Số đơn vị lipit có trong \[x\] gam đậu nành là \[20x:100 = 0,2x\] (đơn vị lipit)
Số đơn vị lipit có trong \[y\] gam thịt gà là \[40y:100 = 0,4y\] (đơn vị lipit)
Do gia đình cần đảm bảo mỗi ngày có đủ \(400\) đơn vị lipit nên ta có phương trình:
\[0,2x + 0,4y = 400\] (2)
Nhân cả hai vế của phương trình (2) với 4 ta có \[0,8x + 1,6y = 1600\] (3)
Trừ từng vế của phương trình (1) và (3) ta có: \[x = 700\](TM)
Thay \[x = 700\]vào (1), ta được: \[0,8x + 0,6.700 = 900\]
\[0,8x = 480\]
\[x = 600\] (TM)
Vậy số gam đậu nành và thịt gà cần sử dụng lần lượt là \[600\] gam và \[400\] gam.
Lời giải
a) Diện tích xung quanh của giá đỡ hình nón là \[\pi rl = \pi .8.17 = 136\pi \approx 427,3\] (cm2)
Thể tích của quả cầu xốp là \[\frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {5^3} = \frac{{500}}{3}\pi \approx 523,6\] (cm3)
Kết luận.
b) Chiều cao của giá đỡ hình nón là \[\sqrt {{{17}^2} - {8^2}} = 15\] (cm)
Thể tích giá đỡ hình nón là \[\frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {8^2}.15 = 320\pi \] (cm3)
Thể tích dung dịch là \[320\pi - \frac{{500}}{3}\pi = \frac{{460}}{3}\pi \] (cm3)
Kết luận.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
