Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
4.6 0 lượt thi 8 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm).
Lời giải
|
a) 0,5đ
|
+) Tần số của nhóm: \(\left[ {8;11} \right)\) là: 16 |
0,25 |
|
+) Tần số tương đối của nhóm: \(\left[ {11;14} \right)\) là: \(\frac{{13}}{{9 + 16 + 13 + 2}}.100\% = 32,5\% \) |
0,25 |
Lời giải
|
b) 0,75đ
|
+) Không gian mẫu của phép thử là: \(\Omega = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;3} \right);\\\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right)\end{array} \right\}\) +) Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = 15\) |
0,25 |
|
+) Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(M\)là: \(\left( {1;1} \right)\); \(\left( {1;2} \right);\,\left( {2;1} \right)\); \(\left( {1;3} \right);\,\,\left( {3;1} \right)\); \(\left( {4;1} \right);\,\,\left( {2;2} \right)\). |
0,25 |
|
|
+) Xác suất của biến cố M: \(P\left( M \right) = \frac{{n\left( M \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{7}{{15}}\) |
0,25 |
Lời giải
|
a) 0,5đ
|
\(A = \sqrt {12} + \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{1 - \sqrt 3 }} + 1 = 2\sqrt 3 - \frac{{\sqrt 3 (\sqrt 3 - 1)}}{{(\sqrt 3 - 1)}} + 1\) |
0,25 |
|
\( = 2\sqrt 3 - \sqrt 3 + 1 = \sqrt 3 + 1\) |
0,25 |
|
|
b) 1,0đ
|
Với \(x \ge 0,x \ne 1\)ta có: \[P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x - 3}}{{1 - x}} = \frac{{\sqrt x .\left( {\sqrt x + 1} \right) - 2\sqrt x .\left( {\sqrt x - 1} \right) + x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\] |
0,25 |
|
\[ = \frac{{x + \sqrt x - 2x + 2\sqrt x + x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\] |
0,25 |
|
|
\[ = \frac{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\] |
0,25 |
|
|
\[ = \frac{3}{{\sqrt x + 1}}\] |
0,25 |
|
|
c) 0,5đ
|
Thay \[x = - 1\] vào \(y = - 2{x^2}\) ta có: \[y = - 2.{\left( { - 1} \right)^2} = - 2\] |
0,25 |
|
Thay \[x = - 1\] và \[y = - 2\] vào ham số: \(y = (2a + 1)x - 3\) ta được: \[ - 2 = \left( {2a + 1} \right) \cdot \left( { - \,1} \right)--3\] Suy ra \[a\; = - 1\] (thỏa mãn điều kiện \(a \ne - \frac{1}{2}\)) Vậy \[a\; = - 1\] là giá trị cần tìm. |
0,25 |
Lời giải
|
a) 1,5 đ Hình vẽ |
|
|
Chứng minh rằng : tứ giác \(AMON\)là tứ giác nội tiếp Vì \(AM,AN\) là 2 tiếp tuyến của (O) nên \(\widehat {AMO} = \widehat {ANO} = 90^\circ \)
|
|
|
Suy ra: \(\Delta AMO\) và \(\Delta ANO\) nội tiếp đường tròn đường kính AO. Suy ra tứ giác \(AMON\) là tứ giác nội tiếp. |
|
|
b) 1,0 đ
|
Chứng minh rằng: \(\widehat {EOF} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\) Vì \(EM,EK\)là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên \(OE\) là phân giác của \(\widehat {KOM}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(\widehat {EOK} = \frac{1}{2}\widehat {KOM}\) \(FN,FK\)là tiếp tuyến của (O) nên \[OF\]là phân giác của \(\widehat {KON}\) tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(\widehat {FOK} = \frac{1}{2}\widehat {KON}\). Ta có \(\widehat {MON} = \widehat {KOM} + \widehat {KON}\) \[\frac{1}{2}\widehat {MON} = \frac{1}{2}\widehat {KOM} + \frac{1}{2}\widehat {KON}\] \[\frac{1}{2}\widehat {MON} = \widehat {EOK} + \widehat {FOK}\, = \widehat {EOF}\] |
|
Chứng minh rằng: \(ME.OF = OE.MP\) Vì \(AM,AN\)là 2 tiếp tuyến của (O) ta c/m được : \(AO \bot MN\) Suy ra \(\widehat {EMN} = \widehat {AOM} = 90^\circ - \widehat {OMN}\) mà \(\widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\) nên \[\widehat {EMN} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\] Mà \(\widehat {EOF} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)nên \(\widehat {EMN} = \widehat {EOF}\) hay \(\widehat {EMP} = \widehat {EOF}\) Vì \(EM,EK\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(EO\) là phân giác của \(\widehat {KEM}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(\widehat {MEO} = \widehat {KEO}\) hay \(\widehat {MEP} = \widehat {FEO}\) Xét \(\Delta MEP\) và \(\Delta OEF\) có: \[\widehat {EMP} = \widehat {EOF}\,\,{\rm{(cmt)}}\,;\,\,\widehat {MEP} = \widehat {FEO}\,\,{\rm{(cmt)}}\] Suy ra (g.g) Suy ra \(\frac{{ME}}{{OE}} = \frac{{MP}}{{OF}}\) (hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ) Suy ra \(ME.OF = OE.MP\) (đpcm). |
|
|
c) 0,5 đ
|
Chứng minh rằng \(OK,EQ,FP\) đồng quy Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp. Vẽ đường tròn (O) đi qua 3 điểm A, B, C. Gọi \[D'\] là giao điểm của AD và (O). Khi đó tứ giác \[ABCD'\] nội tiếp đường tròn (O). Suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {AD'C} = 180^\circ \) Mà \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (gt) Suy ra \(\widehat {ADC} = \widehat {AD'C}\) Suy ra D trùng \[D'\] hay \(D \in (O)\) Mà tứ giác \[ABCD'\] nội tiếp đường tròn (O). Suy ra: tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Chứng minh tương tự: Tứ giác có 2 đỉnh liên tiếp cùng nhìn đoạn thẳng nối 2 đỉnh còn lại dưới 1 góc thì tứ giác đó nội tiếp. Áp dụng bổ đề trên ta có: Chứng minh tứ giác \(EMOQ\) nội tiếp. Suy ra \(\widehat {EMO} + \widehat {EQO} = 180^\circ \) mà \[\widehat {EMO} = 90^\circ \,\,{\rm{suy}}\,\,{\rm{ra}}\,\,\widehat {EQO} = 90^\circ \,\,{\rm{hay}}\,\,EQ \bot FO\]. Vì \(EM,EK\) là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên \(EM = EK\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) Vì do đó \(\frac{{KE}}{{OE}} = \frac{{EP}}{{EF}}\) Xét \(\Delta KEP\) và \(\Delta OEF\)có \(\widehat {FEO}\,\,{\rm{chung}},\,\,\frac{{KE}}{{OE}} = \frac{{EP}}{{EF}}\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) Do đó Suy ra \(\widehat {EKP} = \widehat {EOF}\) (hai góc tương ứng) Tứ giác \(KFOP\) có \(\widehat {EKP} = \widehat {EOF}\,\,{\rm{(cmt)}}\) mà hai góc này cùng bù với \(\widehat {PKF}\). Suy ra tứ giác \(KFOP\) là tứ giác nội tiếp Suy ra \(\widehat {FKO} = \widehat {FPO}\) (cùng chắn cung \(OF)\) Mà \(\widehat {FKO} = 90^\circ \,\,(KF\) là tiếp tuyến của (O)) suy ra \[\widehat {FPO} = 90^\circ \] hay \[FP \bot EO\]. Tam giác \(OEF\)có: \(OK \bot EF\)(EF là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại K) \(EQ \bot FO\,\,{\rm{(cmt)}},\,\,FP \bot EO\,\,{\rm{(cmt)}}\) Suy ra \(OK,\,\,EQ,\,\,FP\) lần lượt là các đường cao của \(\Delta OEF\,\,\) Do đó \(OK,\,\,EQ,\,\,FP\) đồng quy (đpcm) |
Lời giải
|
a) 0,5 đ
|
Nếu cắt cái li bởi mặt phẳng chứa trục của cái li ta được như hình vẽ. Ta có: Áp dụng định lí Thalès, ta có: \(\frac{{FE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{DC}}\) suy ra: \(FE = \frac{{AC.DE}}{{DC}} = \frac{{4.(7 - 3)}}{7} = \frac{{16}}{7}\) Thể tích rượu có trong ly: \(V = \frac{1}{3}\pi E{F^2}.DE = \frac{1}{3}\pi \cdot {\left( {\frac{{16}}{7}} \right)^2} \cdot 4 = \frac{{1024}}{{147}}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) \approx 21,87c{m^3}\) |
|
|
b) 0,5 đ
|
Đặt hệ tọa độ như hình vẽ, coi khung sắt là hình chữ nhật ABCD. Khi đó (P) đi qua các điểm \[O\left( {0\,;\,\,0} \right)\,;\,\,\left( { - 2\,;\,\, - 4} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\, - 4} \right)\] nên parabol (P) có phương trình \[y = - {x^2}.\] Giả sử \[C \in \left( P \right)\] suy ra \[\left( {0 < x < 2} \right)\]. Khi đó \(BC = 2x\); suy ra . |
0,25 |
|
Ta có: Suy ra \[{S^2} \le \frac{{1024}}{{27}}\] hay \[S \le \frac{{32\sqrt 3 }}{9}\]. Dấu xảy ra khi \[{x^2} = \frac{{4 - {x^2}}}{2}\] suy ra \[x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\]. Vậy kích thước của khung thép có chiều rộng là \[\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]; chiều dài là \[\frac{8}{3}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]. |
0,25 |
Đoạn văn 2
(2,5 điểm).
Lời giải
|
a) 0,75đ
|
Số xe tập đoàn ô tô VinFast sản xuất được trong tháng 3 là: 100 + 100.x% = 100 + x (xe) |
0,25 |
|
Số xe tập đoàn ô tô VinFast sản xuất được trong tháng 4 là: (100 + x) + (100 + x).2x% = 0,02x 2 + 3x + 100 (xe) |
0,25 |
|
|
Theo bài ra ta có: 0,02x 2 + 3x + 100 = 132 Suy ra: 0,02x 2 + 3x – 32 = 0 Giải phương trình ta được: x1 = 10 (thỏa mãn); x2 = - 160 (loại) Vậy: x = 10. |
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





