Câu hỏi:

09/05/2026 74 Lưu

(1,0 điểm).

a) Một cái ly thủy tinh như hình vẽ 1, phần phía trên có hình dạng là mặt xung quanh của hình nón (không có đáy) với chiều cao 7 cm, đường tròn đáy bán kính 4 cm. Biết rằng trong ly đang chứa nước với mức nước đang cách miệng ly 3 cm. Tính thể tích lượng nước trong ly (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai; lấy π ~3,bỏ qua bề dày của ly).

b) Cửa hầm lò khai thác than có dạng một Parabol, khoảng cách từ điểm cao nhất của cửa đến mặt đất là 4 mét, khoảng cách giữa hai chân cửa là 4 mét. Người ta muốn gia cố cho cửa lò bằng một khung thép hình chữ nhật sao cho hai đỉnh dưới của khung thép chạm đất, hai đỉnh trên của khung thép chống vào mái hầm (hình vẽ 2 minh họa). Tìm kích thước của khung thép sao cho diện tích của hình chữ nhật tạo bởi khung thép lớn nhất.

a) Một cái ly thủy tinh như hình vẽ 1, phần phía trên có hình dạng là mặt xung quanh của hình nón (không có đáy) với chiều cao 7 cm, đường tròn đáy có bán kính 4 cm. Biết rằng trong ly đang chứa nước với mức nước đang cách miệng ly là 3 cm.  (ảnh 1)                               a) Một cái ly thủy tinh như hình vẽ 1, phần phía trên có hình dạng là mặt xung quanh của hình nón (không có đáy) với chiều cao 7 cm, đường tròn đáy có bán kính 4 cm. Biết rằng trong ly đang chứa nước với mức nước đang cách miệng ly là 3 cm.  (ảnh 2)

                 Hình 1                                                                                         Hình 2

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) 0,5 đ

 

 

a) Một cái ly thủy tinh như hình vẽ 1, phần phía trên có hình dạng là mặt xung quanh của hình nón (không có đáy) với chiều cao 7 cm, đường tròn đáy có bán kính 4 cm. Biết rằng trong ly đang chứa nước với mức nước đang cách miệng ly là 3 cm.  (ảnh 3)

 

Nếu cắt cái li bởi mặt phẳng chứa trục của cái li ta được như hình vẽ.

Ta :
AC
= 4 cm,
CE
= 3 cm, CD = 7 cm

Áp dụng định Thalès, ta :

\(\frac{{FE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{DC}}\) suy ra: \(FE = \frac{{AC.DE}}{{DC}} = \frac{{4.(7 - 3)}}{7} = \frac{{16}}{7}\)

Thể tích rượu có trong ly: \(V = \frac{1}{3}\pi E{F^2}.DE = \frac{1}{3}\pi \cdot {\left( {\frac{{16}}{7}} \right)^2} \cdot 4 = \frac{{1024}}{{147}}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) \approx 21,87c{m^3}\)

 

b) 0,5 đ

 

a) Một cái ly thủy tinh như hình vẽ 1, phần phía trên có hình dạng là mặt xung quanh của hình nón (không có đáy) với chiều cao 7 cm, đường tròn đáy có bán kính 4 cm. Biết rằng trong ly đang chứa nước với mức nước đang cách miệng ly là 3 cm.  (ảnh 4)

 

Đặt hệ tọa độ như hình vẽ, coi khung sắt là hình chữ nhật ABCD.

Khi đó (P)  đi qua các điểm \[O\left( {0\,;\,\,0} \right)\,;\,\,\left( { - 2\,;\,\, - 4} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\, - 4} \right)\] nên parabol (P) có phương trình \[y = - {x^2}.\]

Giả sử \[C \in \left( P \right)\] suy ra \[\left( {0 < x < 2} \right)\].

Khi đó \(BC = 2x\);  suy ra .

0,25

 

Ta có:

Suy ra \[{S^2} \le \frac{{1024}}{{27}}\] hay \[S \le \frac{{32\sqrt 3 }}{9}\].

Dấu xảy ra khi \[{x^2} = \frac{{4 - {x^2}}}{2}\] suy ra \[x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy kích thước của khung thép có chiều rộng là \[\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]; chiều dài là \[\frac{8}{3}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) 1,5 đ

Hình vẽ

Cho đường tròn tâm O và điểm \(A\) (ảnh 1)

 

Chứng minh rằng : tứ giác \(AMON\)là tứ giác nội tiếp

\(AM,AN\) là 2 tiếp tuyến của (O) nên \(\widehat {AMO} = \widehat {ANO} = 90^\circ \)

 

Suy ra: \(\Delta AMO\) và \(\Delta ANO\) nội tiếp đường tròn đường kính AO.

Suy ra tứ giác \(AMON\) là tứ giác nội tiếp.

b) 1,0 đ

 

Chứng minh rằng: \(\widehat {EOF} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\)

Vì \(EM,EK\)là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên \(OE\) là phân giác của \(\widehat {KOM}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(\widehat {EOK} = \frac{1}{2}\widehat {KOM}\)

\(FN,FK\)là tiếp tuyến của (O) nên \[OF\]là phân giác của \(\widehat {KON}\) tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(\widehat {FOK} = \frac{1}{2}\widehat {KON}\).

Ta có \(\widehat {MON} = \widehat {KOM} + \widehat {KON}\)

\[\frac{1}{2}\widehat {MON} = \frac{1}{2}\widehat {KOM} + \frac{1}{2}\widehat {KON}\]

\[\frac{1}{2}\widehat {MON} = \widehat {EOK} + \widehat {FOK}\, = \widehat {EOF}\]

Chứng minh rằng: \(ME.OF = OE.MP\)

\(AM,AN\)là 2 tiếp tuyến của (O) ta c/m được : \(AO \bot MN\)

Suy ra \(\widehat {EMN} = \widehat {AOM} = 90^\circ - \widehat {OMN}\) mà \(\widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\) nên \[\widehat {EMN} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\]

\(\widehat {EOF} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)nên \(\widehat {EMN} = \widehat {EOF}\) hay \(\widehat {EMP} = \widehat {EOF}\)

Vì \(EM,EK\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(EO\) là phân giác của \(\widehat {KEM}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(\widehat {MEO} = \widehat {KEO}\) hay \(\widehat {MEP} = \widehat {FEO}\)

Xét \(\Delta MEP\) \(\Delta OEF\) có:

\[\widehat {EMP} = \widehat {EOF}\,\,{\rm{(cmt)}}\,;\,\,\widehat {MEP} = \widehat {FEO}\,\,{\rm{(cmt)}}\]

Suy ra ΔMEP  ΔOEF (g.g)

Suy ra \(\frac{{ME}}{{OE}} = \frac{{MP}}{{OF}}\) (hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

Suy ra \(ME.OF = OE.MP\) (đpcm).

c) 0,5 đ

 

Chứng minh rằng \(OK,EQ,FP\) đồng quy

Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp.

Vẽ đường tròn (O) đi qua 3 điểm A, B, C.

Gọi \[D'\] là giao điểm của AD và (O).

Khi đó tứ giác \[ABCD'\] nội tiếp đường tròn (O).

Suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {AD'C} = 180^\circ \)

\(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (gt)

Suy ra \(\widehat {ADC} = \widehat {AD'C}\)

Suy ra D trùng \[D'\] hay \(D \in (O)\)

Mà tứ giác \[ABCD'\] nội tiếp đường tròn (O).

Suy ra: tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

Chứng minh tương tự: Tứ giác có 2 đỉnh liên tiếp cùng nhìn đoạn thẳng nối 2 đỉnh còn lại dưới 1 góc thì tứ giác đó nội tiếp.

Áp dụng bổ đề trên ta có:

Chứng minh tứ giác \(EMOQ\) nội tiếp.

Suy ra \(\widehat {EMO} + \widehat {EQO} = 180^\circ \) \[\widehat {EMO} = 90^\circ \,\,{\rm{suy}}\,\,{\rm{ra}}\,\,\widehat {EQO} = 90^\circ \,\,{\rm{hay}}\,\,EQ \bot FO\].

Vì \(EM,EK\) là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên \(EM = EK\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

ΔMEP  ΔOEF  (cmt)  suy ra  MEOE=EPEF do đó \(\frac{{KE}}{{OE}} = \frac{{EP}}{{EF}}\)

Xét \(\Delta KEP\) \(\Delta OEF\)\(\widehat {FEO}\,\,{\rm{chung}},\,\,\frac{{KE}}{{OE}} = \frac{{EP}}{{EF}}\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)

Do đó ΔKEP  ΔOEF(c.g.c)

Suy ra \(\widehat {EKP} = \widehat {EOF}\) (hai góc tương ứng)

Tứ giác \(KFOP\) \(\widehat {EKP} = \widehat {EOF}\,\,{\rm{(cmt)}}\) mà hai góc này cùng bù với \(\widehat {PKF}\).

Suy ra tứ giác \(KFOP\) là tứ giác nội tiếp

Suy ra \(\widehat {FKO} = \widehat {FPO}\) (cùng chắn cung \(OF)\)

\(\widehat {FKO} = 90^\circ \,\,(KF\) là tiếp tuyến của (O)) suy ra \[\widehat {FPO} = 90^\circ \] hay \[FP \bot EO\].

Tam giác \(OEF\)có: \(OK \bot EF\)(EF là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại K)

\(EQ \bot FO\,\,{\rm{(cmt)}},\,\,FP \bot EO\,\,{\rm{(cmt)}}\)

Suy ra \(OK,\,\,EQ,\,\,FP\) lần lượt là các đường cao của \(\Delta OEF\,\,\)

Do đó \(OK,\,\,EQ,\,\,FP\) đồng quy (đpcm)