(1,5 điểm).
Thời gian của các bạn trong lớp 9A hàng ngày đi từ nhà đến trường được cho bởi bảng sau:
Thời gian (phút)
[5; 8)
[8; 11)
[11; 14)
[14; 17)
Số học sinh
9
16
13
2
Tìm tần số của nhóm [8; 11) và tần số tương đối của nhóm [11; 14).
(1,5 điểm).
Thời gian của các bạn trong lớp 9A hàng ngày đi từ nhà đến trường được cho bởi bảng sau:
|
Thời gian (phút) |
[5; 8) |
[8; 11) |
[11; 14) |
[14; 17) |
|
Số học sinh |
9 |
16 |
13 |
2 |
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) 0,5đ
|
+) Tần số của nhóm: \(\left[ {8;11} \right)\) là: 16 |
0,25 |
|
+) Tần số tương đối của nhóm: \(\left[ {11;14} \right)\) là: \(\frac{{13}}{{9 + 16 + 13 + 2}}.100\% = 32,5\% \) |
0,25 |
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tấm bia cứng \(A\) hình tròn được chia thành 3 hình quạt có diện tích bằng nhau, đánh số \(1;2;3\) và tấm bia cứng \(B\) hình tròn được chia thành \(5\)hình quạt có diện tích bẳng nhau, đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\) (xem hình vẽ). Trục quay của \(A\) và B được gắn mũi tên ở tâm. Bạn Bình quay tấm bia \(A\), bạn An quay tấm bìa \(B\). Quan sát xem mũi tên dừng ở hình quạt nào trên hai tấm bia. Tính xác suất của các biến cố \(M\): “Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào nhỏ hơn \(5\)”;
Tấm bìa \(A\)

Tấm bìa \(B\)

|
Tấm bìa \(A\)
|
Tấm bìa \(B\)
|
|
b) 0,75đ
|
+) Không gian mẫu của phép thử là: \(\Omega = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;3} \right);\\\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right)\end{array} \right\}\) +) Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = 15\) |
0,25 |
|
+) Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(M\)là: \(\left( {1;1} \right)\); \(\left( {1;2} \right);\,\left( {2;1} \right)\); \(\left( {1;3} \right);\,\,\left( {3;1} \right)\); \(\left( {4;1} \right);\,\,\left( {2;2} \right)\). |
0,25 |
|
|
+) Xác suất của biến cố M: \(P\left( M \right) = \frac{{n\left( M \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{7}{{15}}\) |
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a) 0,75đ
|
Số xe tập đoàn ô tô VinFast sản xuất được trong tháng 3 là: 100 + 100.x% = 100 + x (xe) |
0,25 |
|
Số xe tập đoàn ô tô VinFast sản xuất được trong tháng 4 là: (100 + x) + (100 + x).2x% = 0,02x 2 + 3x + 100 (xe) |
0,25 |
|
|
Theo bài ra ta có: 0,02x 2 + 3x + 100 = 132 Suy ra: 0,02x 2 + 3x – 32 = 0 Giải phương trình ta được: x1 = 10 (thỏa mãn); x2 = - 160 (loại) Vậy: x = 10. |
0,25 |
Lời giải
|
a) 1,5 đ Hình vẽ |
|
|
Chứng minh rằng : tứ giác \(AMON\)là tứ giác nội tiếp Vì \(AM,AN\) là 2 tiếp tuyến của (O) nên \(\widehat {AMO} = \widehat {ANO} = 90^\circ \)
|
|
|
Suy ra: \(\Delta AMO\) và \(\Delta ANO\) nội tiếp đường tròn đường kính AO. Suy ra tứ giác \(AMON\) là tứ giác nội tiếp. |
|
|
b) 1,0 đ
|
Chứng minh rằng: \(\widehat {EOF} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\) Vì \(EM,EK\)là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên \(OE\) là phân giác của \(\widehat {KOM}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(\widehat {EOK} = \frac{1}{2}\widehat {KOM}\) \(FN,FK\)là tiếp tuyến của (O) nên \[OF\]là phân giác của \(\widehat {KON}\) tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(\widehat {FOK} = \frac{1}{2}\widehat {KON}\). Ta có \(\widehat {MON} = \widehat {KOM} + \widehat {KON}\) \[\frac{1}{2}\widehat {MON} = \frac{1}{2}\widehat {KOM} + \frac{1}{2}\widehat {KON}\] \[\frac{1}{2}\widehat {MON} = \widehat {EOK} + \widehat {FOK}\, = \widehat {EOF}\] |
|
Chứng minh rằng: \(ME.OF = OE.MP\) Vì \(AM,AN\)là 2 tiếp tuyến của (O) ta c/m được : \(AO \bot MN\) Suy ra \(\widehat {EMN} = \widehat {AOM} = 90^\circ - \widehat {OMN}\) mà \(\widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\) nên \[\widehat {EMN} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\] Mà \(\widehat {EOF} = \frac{1}{2}\widehat {MON}\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)nên \(\widehat {EMN} = \widehat {EOF}\) hay \(\widehat {EMP} = \widehat {EOF}\) Vì \(EM,EK\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(EO\) là phân giác của \(\widehat {KEM}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(\widehat {MEO} = \widehat {KEO}\) hay \(\widehat {MEP} = \widehat {FEO}\) Xét \(\Delta MEP\) và \(\Delta OEF\) có: \[\widehat {EMP} = \widehat {EOF}\,\,{\rm{(cmt)}}\,;\,\,\widehat {MEP} = \widehat {FEO}\,\,{\rm{(cmt)}}\] Suy ra (g.g) Suy ra \(\frac{{ME}}{{OE}} = \frac{{MP}}{{OF}}\) (hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ) Suy ra \(ME.OF = OE.MP\) (đpcm). |
|
|
c) 0,5 đ
|
Chứng minh rằng \(OK,EQ,FP\) đồng quy Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp. Vẽ đường tròn (O) đi qua 3 điểm A, B, C. Gọi \[D'\] là giao điểm của AD và (O). Khi đó tứ giác \[ABCD'\] nội tiếp đường tròn (O). Suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {AD'C} = 180^\circ \) Mà \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (gt) Suy ra \(\widehat {ADC} = \widehat {AD'C}\) Suy ra D trùng \[D'\] hay \(D \in (O)\) Mà tứ giác \[ABCD'\] nội tiếp đường tròn (O). Suy ra: tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Chứng minh tương tự: Tứ giác có 2 đỉnh liên tiếp cùng nhìn đoạn thẳng nối 2 đỉnh còn lại dưới 1 góc thì tứ giác đó nội tiếp. Áp dụng bổ đề trên ta có: Chứng minh tứ giác \(EMOQ\) nội tiếp. Suy ra \(\widehat {EMO} + \widehat {EQO} = 180^\circ \) mà \[\widehat {EMO} = 90^\circ \,\,{\rm{suy}}\,\,{\rm{ra}}\,\,\widehat {EQO} = 90^\circ \,\,{\rm{hay}}\,\,EQ \bot FO\]. Vì \(EM,EK\) là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên \(EM = EK\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) Vì do đó \(\frac{{KE}}{{OE}} = \frac{{EP}}{{EF}}\) Xét \(\Delta KEP\) và \(\Delta OEF\)có \(\widehat {FEO}\,\,{\rm{chung}},\,\,\frac{{KE}}{{OE}} = \frac{{EP}}{{EF}}\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) Do đó Suy ra \(\widehat {EKP} = \widehat {EOF}\) (hai góc tương ứng) Tứ giác \(KFOP\) có \(\widehat {EKP} = \widehat {EOF}\,\,{\rm{(cmt)}}\) mà hai góc này cùng bù với \(\widehat {PKF}\). Suy ra tứ giác \(KFOP\) là tứ giác nội tiếp Suy ra \(\widehat {FKO} = \widehat {FPO}\) (cùng chắn cung \(OF)\) Mà \(\widehat {FKO} = 90^\circ \,\,(KF\) là tiếp tuyến của (O)) suy ra \[\widehat {FPO} = 90^\circ \] hay \[FP \bot EO\]. Tam giác \(OEF\)có: \(OK \bot EF\)(EF là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại K) \(EQ \bot FO\,\,{\rm{(cmt)}},\,\,FP \bot EO\,\,{\rm{(cmt)}}\) Suy ra \(OK,\,\,EQ,\,\,FP\) lần lượt là các đường cao của \(\Delta OEF\,\,\) Do đó \(OK,\,\,EQ,\,\,FP\) đồng quy (đpcm) |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

