Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trãi (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
214 người thi tuần này 4.6 214 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Lời giải
a) Số học sinh tham gia khảo sát là: \(84 + 54 + 78 + 48 + 36 = 300\) (học sinh)
b) Gọi \({f_1};{f_2};{f_3};{f_4};{f_5}\) là tần số tương đối của các nhóm học sinh tham gia các môn thể thao yêu thích trên mẫu số liệu.
\({f_1} = \frac{{84}}{{300}}.100\% = 28\% \); \({f_2} = \frac{{54}}{{300}}.100\% = 18\% \);
\({f_3} = \frac{{78}}{{300}}.100\% = 26\% \); \({f_4} = \frac{{48}}{{300}}.100\% = 16\% \);
\({f_5} = \frac{{36}}{{300}}.100\% = 12\% \).
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên là:
|
Hoạt động |
Cầu lông |
Bóng đá |
Bóng rổ |
Bóng chuyền |
Bơi lội |
|
Tần số tương đối |
\(28\% \) |
\(18\% \) |
\(26\% \) |
\(16\% \) |
\(12\% \) |
Lời giải
Vì một hộp có 25 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;2;3;4;5;...;25\), hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau nên rút ngẫu nhiên một thẻ có 25 kết quả có thể xảy ra. \(n\left( \Omega \right) = 25\).
Các thẻ ghi số chia cho 5 dư 1 là: \(\left\{ {1;6;11;16;21} \right\}\) có 5 kết quả thuận lợi \(n\left( A \right) = 5\).
Xác suất của biến cố A “Rút được thẻ ghi số chia cho 5 dư 1” là: \(P\left( A \right) = \frac{5}{{25}} = \frac{1}{5}\).
Lời giải
1) Thay \(x = 16\) (TMĐK) vào biểu thức A ta có: \(A = \frac{{\sqrt {16} - 2}}{{\sqrt {16} + 2}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).
Vậy \(A = \frac{3}{5}\) khi \(x = 16\).
2) Với \(x \ge 0;x \ne 4\), ta có:
\(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{3}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{12}}{{x - 4}}\)
\(B = \frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right).\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x + 4\sqrt x + 4 - 3\sqrt x + 6 - 12}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x + \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\) (đpcm)
3) Với \(x \ge 0;x \ne 4\), ta có:
\(P = A.B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\).
Để \(\left| P \right| > P\) thì \(P < 0\) nên \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} < 0\)
Với \(x \ge 0;x \ne 4\) thì \(\sqrt x + 2 > 0\) nên \(\sqrt x - 1 < 0\) suy ra \(\sqrt x < 1\) nên \(x < 1\).
Kết hợp với điều kiện \(x \ge 0;x \ne 4\) thì \(0 \le x < 1\) là các giá trị cần tìm.
Lời giải
Gọi khoảng cách từ \(E\) đến \(AB,AD\) lần lượt là \(EH,EK.\)
Đặt \(KN = x\left( m \right)\), đk: \(x > 0\)
Vì nên \[\frac{{KE}}{{HM}} = \frac{{KN}}{{HE}} \Rightarrow \frac{{12}}{{HM}} = \frac{x}{5} \Rightarrow HM = \frac{{60}}{x}\left( m \right)\]
\(\Delta AMN\) vuông tại A nên
\({S_{AMN}} = \frac{1}{2}.AM.AN\, = \frac{1}{2}.\left( {12 + \frac{{60}}{x}} \right).\left( {5 + x} \right) = \left( {6 + \frac{{30}}{x}} \right).\left( {5 + x} \right)\)
\[ = 30 + 6x + \frac{{150}}{x} + 30\]=\[60 + 6x + \frac{{150}}{x}\].
Chứng minh được \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \). Dấu “=” xảy ra khi \[a = b.\]
\({S_{AMN}} = \)\[60 + 6x + \frac{{150}}{x} \ge 60 + 2\sqrt {6x.\frac{{150}}{x}} \]=120
Dấu “=” xảy ra khi \[6x = \frac{{150}}{x}\] nên \[{x^2} = 25\] suy ra \[x = 5\](TMĐK)
Vậy diện tích nhỏ nhất của phần góc ao\(AMN\) mà anh Thịnh có thể quây được là \(120{m^2}\).
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi giá tiền một chiếc vé của người lớn là \(x\) (\(x > 0\), nghìn đồng)
Gọi giá tiền một chiếc vé của trẻ em là \(y\) (\(y > 0\), nghìn đồng)
Vì gia đình An có \(2\) người lớn và \(1\) trẻ em mua vé hết tổng \(370\) nghìn đồng nên ta có phương trình \(2x + y = 370\).
Lại có gia đình Bình có \(3\) người lớn và \(2\) trẻ em mua vé hết tổng \(590\) nghìn đồng nên ta có phương trình \(3x + 2y = 590\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 370\\3x + 2y = 590\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 150\left( {tm} \right)\\y = 70\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)
Vậy giá tiền mỗi chiếc vé xem phim của người lớn là \(150\) nghìn đồng và giá tiền mỗi chiếc vé xem phim của trẻ em là \(70\) nghìn đồng.
Lời giải
Gọi số xe lúc đầu của đội là \(x\) ( \(x \in {\mathbb{N}^*}\), chiếc xe)
Số xe thực tế của đội là \(x + 2\) (xe)
Theo dự định mỗi xe chở số tấn hàng là \(\frac{{120}}{x}\) (tấn)
Theo thực tế mỗi xe chở số tấn hàng là \(\frac{{120}}{{x + 2}}\) (tấn)
Vì mỗi xe chở ít hơn so với dự định \(2\) tấn nên ta có phương trình:
\(\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 2}} = 2\)
\(\frac{{120\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{120x}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{2x\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)
\(120{\rm{x}} + 240 - 120{\rm{x}} = 2{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}\)
\(2{x^2} + 4x - 240 = 0\)
\({x^2} + 2{\rm{x}} - 120 = 0\)
Ta có \(\Delta = 4 + 480 = 484\)
Suy ra \(x = 10(tm)\); \(x = - 12\,\left( l \right)\)
Vậy số xe lúc đầu của đội là \(10\) xe.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
(4,0 điểm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


![Một chiếc nón có đường kính đáy là 80 cm, chiều cao của nón là \[30{\rm{ cm}}.\] a) Tính độ dài đường sinh của chiếc nón. b) Người ta cần sơn bề mặt xung quanh chiếc nón để trang trí. Hỏi diện tích cần sơn là bao nhiêu? (Lấy \[\pi \approx 3,14\]). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture25-1778247641.png)