Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Yên Hòa (Hà Nội) lần 3 có đáp án
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 UBND huyện Thanh Trì (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND huyện Thạch Thất có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Gia Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngọc Hồi (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Lời giải
a) Số học sinh tham gia khảo sát là: \(3 + 6 + 4 + 2 + 1 = 16\) (học sinh)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {11;12} \right)\) là: \(\frac{3}{{16}}.100\% = 18,75\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {12;13} \right)\) là: \(\frac{6}{{16}}.100\% = 37,5\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {13;14} \right)\) là: \(\frac{4}{{16}}.100\% = 25\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {14;15} \right)\) là: \(\frac{2}{{16}}.100\% = 12,5\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {15;16} \right)\) là: \(\frac{1}{{16}}.100\% = 6,25\% \)
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Nhóm |
\(\left[ {11;12} \right)\) |
\(\left[ {12;13} \right)\) |
\(\left[ {13;14} \right)\) |
\(\left[ {14;15} \right)\) |
\(\left[ {15;16} \right)\) |
|
Tần số tương đối |
\(18,75\% \) |
\(37,5\% \) |
\(25\% \) |
\(12,5\% \) |
\(6,25\% \) |
b) Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy có thành tích chạy dưới \(13\) giây là:
\(18,75\% + 37,5\% = 56,25\% > 50\% \)
Vậy nhận định trên là đúng.
Lời giải
Các kết quả có thể xảy ra là: \(1;2;3;4;...;20\) có \(20\) kết quả
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(M\) là: \(1;3;5;7;9;11\) có \(6\) kết quả
Xác suất của biến cố \(M\) là: \(\frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\)
Lời giải
1)Thay \[x = \frac{1}{4}\] (TM ĐKXĐ) vào biểu thức \[A\] ta có:
\[A = \frac{{\frac{1}{2} - 2}}{{\frac{1}{2} - 3}} = \frac{{ - 3}}{2}:\frac{{ - 5}}{2} = \frac{3}{5}\]
2)\[B = \frac{1}{{\sqrt x + 3}} + \frac{1}{{3 - \sqrt x }} + \frac{{x + \sqrt x }}{{x - 9}}\]
\[B = \frac{1}{{\sqrt x + 3}} - \frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{x + \sqrt x }}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}} - \frac{{\sqrt x + 3}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}} + \frac{{x + \sqrt x }}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 3 - \sqrt x - 3 + x + \sqrt x }}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\]
\[B = \frac{{x + \sqrt x - 6}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\]
\[B = \frac{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 2)}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}}\]
Vậy \[A = B\] (đpcm)
3)\[B + \sqrt x \ge 2\]
Suy ra \[B + \sqrt x - 2 \ge 0\]
Xét \[B + \sqrt x - 2\]
\[ = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}} + \sqrt x - 2\]\[ = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x - 3)}}{{\sqrt x - 3}}\]\[ = \frac{{\sqrt x - 2 + x - 5\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 3}}\]\[ = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 3}}\]\[ = \frac{{{{(\sqrt x - 2)}^2}}}{{\sqrt x - 3}}\]
\[B + \sqrt x - 2 \ge 0\] hay \[\frac{{{{(\sqrt x - 2)}^2}}}{{\sqrt x - 3}} \ge 0\] khi \[{(\sqrt x - 2)^2}\] và \[\sqrt x - 3\] cùng dấu
Mà \[{(\sqrt x - 2)^2} \ge 0\] với mọi \[x\]
Suy ra \[\sqrt x - 3 \ge 0\]
Suy ra \[\sqrt x \ge 3\]
Suy ra \[x \ge 9\]
Kết hợp ĐKXĐ \[B + \sqrt x \ge 2\] khi \[x > 9\]
Vì số nguyên \[x\] nhỏ nhất và \[x > 9\] nên \[x = 10\]
Lời giải
Gọi cạnh hình lập phương là \[a\,(m)\] \[a > 0\]
Chiều rộng hình hộp chữ nhật là \[x\,(m)\] \[x > 0\]
Suy ra chiều cao hình hộp chữ nhật là: \[x\,(m)\]
Chiều dài hình hộp chữ nhật là: \[6x\,(m)\]
Hình lập phương có 12 cạnh nên tổng độ dài các cạnh là: \[12a\,(m)\]
Hình hộp chữ nhật có tổng độ dài các cạnh là: \[4(6x + x + x) = 32x\,(m)\]
Vì tổng chiều dài thành sắt là \[10\,m\] nên ta có phương trình:
\[12a + 32x = 10\] (1)
Thể tích hình lập phương là: \[{a^3}\,({m^3})\]
Thể tích hình hộp chữ nhật là: \[6x.x.x = 6{x^3}\,({m^3})\]
Tổng thể tích hai hình là: \[V = {a^3}\, + 6{x^3}\,({m^3})\]
Ta chứng minh: \[{x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\] với \[x,y,z > 0\]
Ta có: \[{(x + y)^3} = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3}\]
\[ = {x^3} + {y^3} + 3xy(x + y)\]
Suy ra
\[{x^3} + {y^3} = {(x + y)^3} - 3xy(x + y)\]
\[{x^3} + {y^3} + {z^3} = {(x + y)^3} + {z^3} - 3xy(x + y)\]
\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = {(x + y)^3} + {z^3} - 3xy(x + y) - 3zyz\]
\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = (x + y + z)({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - zx)\]
\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = \frac{1}{2}(x + y + z)(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 2xy - 2yz - 2zx)\]
\[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz = \frac{1}{2}(x + y + z)\left[ {{{(x - y)}^2} + {{(x - y)}^2} + {{(z - x)}^2}} \right]\]
Vì \[x,y,z > 0\] nên \[x + y + z > 0\]
Mà \[{(x - y)^2} \ge 0,\,{(x - z)^2} \ge 0,\,{(y - z)^2} \ge 0\]
Suy ra \[\frac{1}{2}(x + y + z)\left[ {{{(x - y)}^2} + {{(x - y)}^2} + {{(z - x)}^2}} \right] \ge 0\]
Suy ra \[{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz \ge 0\]
Hay \[{x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\]
\[V = {a^3} + 6{x^3}\]\[ = {a^3} + 3{x^3} + 3{x^3}\]
\[{a^3} + 3{x^3} + 3{x^3} \ge 3\sqrt[3]{{{a^3}.3{x^3}.3{x^3}}}\]\[ = 3.\sqrt[3]{9}\]
Dấu “=” xảy ra khi \[{a^3} = 3{x^3}\] hay \[a = x\sqrt[3]{3}\]
\[12a + 32x = 10\] (1)
\[12\sqrt[3]{3}x + 32x = 10\]
\[6\sqrt[3]{3}x + 16x = 5\]
\[x = \frac{5}{{6.\sqrt[3]{6} + 16}}\]\[ \approx 0.186\]
\[V = {a^3} + 6{x^3} = 3{x^3} + 6{x^3}\]
\[ = 9{x^3} = 9.{\left( {\frac{5}{{6.\sqrt[3]{6} + 16}}} \right)^3} \approx 0.058\,({m^3})\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[V\] là\[0.075\,\,{m^3}\] khi \[a \approx 0.034\], \[x \approx 0.186\]
Cạnh hình lập phương khoảng \[0.034\,m\], chiều rộng và chiều cao hình hộp chữ nhật khoảng \[0.186\,m\]\[0.11\,m\], chiều dài khoảng \[1.116\,m\]
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi số trận thắng của đội là \(x\) (\(0 < x < 30;x \in \mathbb{N}\); trận)
Số trận hoà của đội là: \(30 - x\) (trận)
Số điểm mà đội đạt được là: \(2x + 1.(30 - x)\) (điểm)
Vì đội đó đạt được \(58\) điểm nên ta có phương trình:
\(2x + 1.(30 - x) = 58\)
\(2x + 30 - x = 58\)
\(x + 30 = 58\)
\(x = 28\) (thoả mãn)
Vậy đội bóng rổ đã thắng \(28\) trận và số trận hoà là \(30 - 28 = 2\)(trận).
Lời giải
Gọi số nón lá cơ sở đó làm mỗi ngày theo dự kiến là \(x\) (\(x \in \mathbb{N}*\), chiếc)
Số ngày dự kiến hoàn thành là \(\frac{{300}}{x}\) (ngày)
Số nón là làm mỗi ngày theo thực tế là \(x + 5\) (chiếc)
Số ngày hoàn thành thực tế là \(\frac{{300}}{{x + 5}}\) (ngày)
Vì cơ sở hoàn thành sớm hơn \(3\) ngày so với thời gian đã định nên ta có phương trình:
\(\frac{{300}}{x} - \frac{{300}}{{x + 5}} = 3\)
\(\frac{{300\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{300x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 3\)
\(\frac{{1500}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 3\)
\(3{x^2} + 15x - 1500 = 0\)
\(\left( {x + 25} \right)\left( {x - 20} \right) = 0\)
Suy ra \(x = - 25\) (loại) và \(x = 20\) (thoả mãn)
Vậy số nón lá cơ sở đó làm mỗi ngày theo dự kiến là \(20\) chiếc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
(3,5 điểm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture7-1776845116.png)