Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 sở GD&ĐT Ninh Thuận có đáp án
40 người thi tuần này 4.6 156 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải
Gọi vận tốc của thuyền khi nước yên lặng là x (km/h)
Gọi vận tốc của dòng nước là y (km/h) (x, y >0)
Thời gian xuôi dòng là \[\frac{{80}}{{x + y}}(h)\]
Thời gian ngược dòng là \[\frac{{80}}{{x - y}}(h)\]
Chiếc thuyền xuôi dòng và ngược dòng trên khúc sông dài 80 km hết 9h nên ta có pt: \[\frac{{80}}{{x + y}} + \frac{{80}}{{x - y}} = 9\]
Thời gian chiếc thuyền ngược dòng trên khúc sông này nhiều hơn xuôi dòng 1 giờ nên ta có pt: \[\frac{{80}}{{x - y}} = \frac{{80}}{{x + y}} + 1\]
Từ đó ta có hpt: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{80}}{{x - y}} = \frac{{80}}{{x + y}} + 1\\\frac{{80}}{{x + y}} + \frac{{80}}{{x - y}} = 9\end{array} \right.\]
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{x + y}} = \frac{1}{{20}}\\\frac{1}{{x - y}} = \frac{1}{{16}}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 20\\x - y = 16\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 18\\y = 2\end{array} \right.\end{array}\]
Vậy vận tốc của dòng nước là 2 km/h
Lời giải
Kẻ đường kính AE của đường tròn (O). Ta thấy \[\widehat {ACE} = {90^o}\](Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Từ đó \[\widehat {OAC}{\rm{ }} + {\rm{ }}\widehat {AEC}{\rm{ }} = {\rm{ }}90^\circ \] (1)
Theo gt \[\widehat {BAH}{\rm{ }} + {\rm{ }}\widehat {ABC}{\rm{ }} = {\rm{ }}90^\circ \] (2)
Hơn nữa \[\widehat {AEC}{\rm{ }} = {\rm{ }}\widehat {ABC}{\rm{ }}\](Cùng chắn cung AC) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \[\widehat {BAH} = \widehat {OAC}\]Lời giải
Biến đổi pt ở đầu bài ta được(y+1)(y+2) = x4 + x2 + 20
Ta thấy x4 + x2 < x4 + x2 + 20 \[ \le \] x4 + x2 + 20 + 8 x2
\[ \Leftrightarrow {x^2}\left( {{x^2} + 1} \right) < \left( {y + 1} \right)\left( {y + 2} \right) \le \left( {{x^2} + 4} \right)\left( {{x^2} + 5} \right)\]
Vì x, y là các số nguyên nên ta xét các TH sau:
TH1:
\[\begin{array}{l}\left( {y + 1} \right)\left( {y + 2} \right) = \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right)\\ \Leftrightarrow {x^4} + {x^2} + 20 = {x^4} + 3{x^2} + 2\\ \Leftrightarrow 2{x^2} = 18 \Leftrightarrow {x^2} = 9 \Leftrightarrow x = \pm 3\end{array}\]
Thế vào pt đã cho ta có \[{y^2} + 3y - 108 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 9\\y = - 12\end{array} \right.(t/m)\]
TH2:
\[\begin{array}{l}\left( {y + 1} \right)\left( {y + 2} \right) = \left( {{x^2} + 2} \right)\left( {{x^2} + 3} \right)\\ \Leftrightarrow {x^4} + {x^2} + 20 = {x^4} + 5{x^2} + 6\\ \Leftrightarrow 4{x^2} = 14 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{7}{2}(loai)\end{array}\]
TH3:
\[\begin{array}{l}\left( {y + 1} \right)\left( {y + 2} \right) = \left( {{x^2} + 3} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)\\ \Leftrightarrow {x^4} + {x^2} + 20 = {x^4} + 7{x^2} + 12\\ \Leftrightarrow 6{x^2} = 8 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{4}{3}(loai)\end{array}\]
TH4:
\[\begin{array}{l}\left( {y + 1} \right)\left( {y + 2} \right) = \left( {{x^2} + 4} \right)\left( {{x^2} + 5} \right)\\ \Leftrightarrow {x^4} + {x^2} + 20 = {x^4} + 9{x^2} + 20\\ \Leftrightarrow 8{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0(t/m)\end{array}\]
Khi đó \[{y^2} + 3y - 18 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = - 6\\y = 3\end{array} \right.(t/m)\]
Vậy pt đã cho có 6 nghiệm nguyên
(x;y) = (3;9), (3, -12), (-3, 9), (-3;-12); (0, -6), (0;3)
Lời giải
Đặt p = x+y+z; q = xy + yz + zx
Điều cần cm trở thành \[\frac{1}{q} - \frac{1}{p} \le \frac{2}{3} \Leftrightarrow q \ge \frac{{3p}}{{2p + 3}}\]
Mà \[{\left( {xy + yz + zx} \right)^2} \ge 3xyz\left( {x + y + z} \right) = \frac{3}{8}\left( {x + y + z} \right) \Leftrightarrow {q^2} \ge \frac{3}{8}p\]
Nên ta chỉ cần cm \[\frac{3}{8}p \ge {\left( {\frac{{3p}}{{2p + 3}}} \right)^2}\]
Thật vậy \[\frac{3}{8}p \ge {\left( {\frac{{3p}}{{2p + 3}}} \right)^2} \Leftrightarrow 4{p^2} - 12p + 9 \ge 0\]
\[ \Leftrightarrow {\left( {2p - 3} \right)^2} \ge 0\] (Luôn đúng). Suy ra đpcm.
Lời giải
Do BE là phân giác trong góc FED nên HK = HI
\[ \Rightarrow \widehat {HKM} = \widehat {HIM\;\;}\;\;\;\;(1)\]
Ta có \[\widehat {MHF} = 90^\circ - \widehat {FAH} = 90^\circ - \widehat {FEH} = 90^\circ - \widehat {IEH}\]
Và \[\widehat {KIE} = 90^\circ - \widehat {IEH} \Rightarrow \widehat {MHF} = \widehat {KIE}\]
Do đó tứ giác FIMH nội tiếp \[ \Rightarrow \widehat {HIM} = \widehat {HFM}\] (2)Do tứ giác FIMH nội tiếp
\[ \Rightarrow \widehat {FMH} = \widehat {HIF} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {HMN} = 90^\circ \]
và \[\widehat {HKN} = 90^\circ \]nên tứ giác HMNK nội tiếp
\[ \Rightarrow \widehat {HNM} = \widehat {HKM}\] (3)Từ (1), (2) và (3) suy ra \[\widehat {HNM} = \widehat {HFM}\]nên FHN cân tại H có đường cao MH
\[ \Rightarrow \]MF = MN \[ \Rightarrow \]FAN cân tại A
Từ đó ta chứng minh được A, N, S thẳng hàng.