Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2021 - 2022 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
74 người thi tuần này 4.6 278 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Cao Thắng (An Hải) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Độ (Sơn Trà) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 UBND huyện Thanh Trì (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND huyện Thạch Thất có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta có: \(A = \sqrt 4 + \sqrt 3 .\sqrt {12} = \sqrt {{2^2}} + \sqrt {3.12} = 2 + \sqrt {36} = 2 + 6 = 8.\)
Lời giải
Với \(x > 0;x \ne 4\) ta có:
\(B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{2 + \sqrt x }} + \frac{{x + 4}}{{4 - x}}} \right):\frac{x}{{x - 2\sqrt x }}\)
\(B = \left[ {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)}}} \right]:\frac{x}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 2\sqrt x - x - 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{x}\)
\(B = \frac{{ - 2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right).\left( {\sqrt x - 2} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{x} = \frac{{ - 2}}{{\sqrt x }}.\)
Vậy với \(x > 0;x \ne 4\) thì \(B = \frac{{ - 2}}{{\sqrt x }}.\)
Xét \(B < - \sqrt x \)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 2}}{{\sqrt x }} < - \sqrt x \)\( \Leftrightarrow - 2 < - x \Leftrightarrow x < 2\)
Mà \(x \in \mathbb{Z}\) và \(x > 0;x \ne 4\) nên \(x = 1.\)
Lời giải
a) * Vẽ đồ thị \(\left( P \right):y = {x^2}\)
Hàm số \(\left( P \right):y = {x^2}\) có hệ số \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến khi \(x > 0\) và nghịch biến khi \(x < 0\) và đồ thị hàm số có bề lõm quay lên, nhận trục \(Oy\) làm trục đối xứng.
Ta có bảng giá trị sau:
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 1\) |
0 |
1 |
2 |
|
\(y\) |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
Vậy đồ thị \(\left( P \right)\) là parabol đi qua các điểm \(\left( { - 2;4} \right),\left( { - 1;2} \right),\left( {0;0} \right),\left( {1;1} \right),\left( {2;4} \right)\).

* Chứng minh rằng \(\left( d \right)\) luôn đi qua điểm \(C\left( {2;4} \right).\)
Giả sử \(C\left( {2;4} \right) \in \left( d \right)\)
\( \Leftrightarrow {y_C} = k.{x_C} - 2k + 4\)
\( \Leftrightarrow 4 = k.2 - 2k + 4\)
\( \Leftrightarrow 4 = 4\) (luôn đúng với mọi \(k\))
Vậy \(\left( d \right)\) luôn đi qua điểm \(C\left( {2;4} \right)\) với mọi \(k\).
b)

Ta có: \(H\) là hình chiếu của điểm \(B\left( { - 4;4} \right)\) trên \(\left( d \right)\)
\( \Rightarrow BH \bot HC\) (vì \(C \in \left( d \right)\))
\( \Rightarrow \Delta HBC\) vuông tại \(H\)
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(HBC\) vuông tại \(H\), ta có:
\(B{C^2} = B{H^2} + H{C^2}\)
Có: \({S_{BHC}} = \frac{1}{2}.BH.HC\)
Áp dụng bất đẳng thức \(a.b \le \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2}\) với hai số không âm \(a,b\), ta được:
\({S_{BHC}} = \frac{1}{2}.BH.HC \le \frac{1}{2}.\frac{{B{H^2} + C{H^2}}}{2} = \frac{{B{C^2}}}{4}\) \(\left( 1 \right)\)
Mà \(BC = \left| {{x_C} - {x_B}} \right| = \left| {2 - \left( { - 4} \right)} \right| = \left| 6 \right| = 6\) \(\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 2 \right)\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được: \({S_{BHC}} \le 9{\rm{ }}(c{m^2})\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BH = HC}\\{B{H^2} + H{C^2} = B{C^2} = 36}\end{array}} \right. \Leftrightarrow BH = HC = 3\sqrt 2 \)
Vậy khi \(k\) thay đổi \(\left( {k \ne 0} \right)\) thì diện tích tam giác \(HBC\) không vượt quá \(9c{m^2}\).
Lời giải
a) Với \(m = 2\) thì phương trình \(\left( * \right)\) trở thành:
\({x^2} + 4x - 12 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 6x - 2x - 12 = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {x + 6} \right) - 2\left( {x + 6} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x + 6} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 6 = 0}\\{x - 2 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 6}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
Vậy với \(m = 2\) thì phương trình \(\left( * \right)\) có tập nghiệm là \(S = \left\{ { - 6;2} \right\}\).
b) Phương trình \(\left( * \right)\) có \(a.c = 1.\left( { - 12} \right) = - 12 < 0\) nên luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu \({x_1},{x_2}\).
Theo định lí Vi-et ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = - 4m + 4}\\{{x_1}.{x_2} = - 12}\end{array}} \right.\) \(\left( 1 \right)\)
Vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình \(\left( * \right)\) nên ta có: \(x_2^2 + 4\left( {m - 1} \right){x_2} - 12 = 0\)
\( \Leftrightarrow x_2^2 + 4m{x_2} - 4{x_2} - 12 = 0\)
\( \Leftrightarrow x_2^2 + 4\left( {m{x_2} - 4} \right) - 4{x_2} + 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow 4\left( {4 - m{x_2}} \right) = x_2^2 - 4{x_2} + 4\)
\( \Leftrightarrow 4\left( {4 - m{x_2}} \right) = {\left( {{x_2} - 2} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow 2.\sqrt {4 - m{x_2}} = \sqrt {{{\left( {{x_2} - 2} \right)}^2}} \)
\( \Leftrightarrow 2.\sqrt {4 - m{x_2}} = \left| {{x_2} - 2} \right|\) \(\left( 2 \right)\)
Mà theo bài có: \(4\left| {{x_1} - 2} \right|.\sqrt {4 - m{{\rm{x}}_2}} = {\left( {{x_1} + {x_2} - {x_1}{x_2} - 8} \right)^2}\) \(\left( 3 \right)\)
Thay \(\left( 1 \right)\),\(\left( 2 \right)\) vào \(\left( 3 \right)\) ta được: \(2.\left| {{x_1} - 2} \right|.\left| {{x_2} - 2} \right| = {\left( { - 4m + 4 + 12 - 8} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow 2.\left| {\left( {{x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 2} \right)} \right| = {\left( {8 - 4m} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow 2.\left| {{x_1}{x_2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4} \right| = {4^2}.{\left( {2 - m} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow 2.\left| { - 12 - 2\left( { - 4m + 4} \right) + 4} \right| = 16{\left( {m - 2} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow 2.\left| { - 16 + 8m} \right| = 16{\left( {m - 2} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow 16.\left| {m - 2} \right| = 16{\left( {m - 2} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow \left| {m - 2} \right| = {\left( {m - 2} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {m - 2} \right)^2} = {\left( {m - 2} \right)^4}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {m - 2} \right)^4} - {\left( {m - 2} \right)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( {m - 2} \right)^2}.\left[ {{{\left( {m - 2} \right)}^2} - 1} \right] = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {m - 2} \right)}^2} = 0}\\{{{\left( {m - 2} \right)}^2} - 1 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m - 2 = 0}\\{{{\left( {m - 2} \right)}^2} = 1}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m - 2 = 0}\\{m - 2 = 1}\\{m - 2 = - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2}\\{m = 3}\\{m = 1}\end{array}} \right.\)
Vậy \(m \in \left\{ {1;2;3} \right\}\).
rrow {x^2} + 1000x - 750000 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 1500x - 500x - 750000 = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {x + 1500} \right) - 500\left( {x + 1500} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x + 1500} \right)\left( {x - 500} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1500 = 0}\\{x - 500 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1500\left( {ktm} \right)}\\{x = 500\left( {tm} \right)}\end{array}} \right.\)
Vậy theo kế hoạch, địa phương này cần \(\frac{{12000}}{{500}} = 24\) (giờ) để xét nghiệm xong.
Lời giải
a) Gọi số lớn là \(x\)\(\left( {x > 15,x \in \mathbb{N}} \right)\), số bé là \(y\)\(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\).
Tổng của hai số là 2021 nên ta có phương trình: \(x + y = 2021\) \(\left( 1 \right)\)
Hiệu của số lớn và số bé bằng 15 nên ta có phương trình: \(x - y = 15\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\),\(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 2021}\\{x - y = 15}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x = 2036}\\{y = x - 15}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1018}\\{y = 1003}\end{array}} \right.\left( {tm} \right)\)
Vậy số lớn là 1018, số bé là 1003.
Lời giải
Gọi số người được xét nghiệm trong một giờ theo dự định là \(x\) (người) \(\left( {x < 12000,x \in \mathbb{N}*} \right)\).
Theo kế hoạch, thời gian để địa phương đó xét nghiệm hết 12 000 người là \(\frac{{12000}}{x}\) (giờ).
Thực tế, số người được xét nghiệm trong một giờ là \(x + 1000\) (người).
Thực tế, thời gian địa phương đó xét nghiệm hết 12000 người là \(\frac{{12000}}{{x + 1000}}\) (giờ).
Do địa phương hoàn thành kế hoạch sớm hơn 16 giờ nên ta có phương trình:
\(\frac{{12000}}{x} - \frac{{12000}}{{x + 1000}} = 16\)
\( \Rightarrow 12000\left( {x + 1000} \right) - 12000x = 16x\left( {x + 1000} \right)\)
\( \Leftrightarrow 12000x + 12000000 - 12000x = 16{x^2} + 16000x\)
\( \Leftrightarrow 16{x^2} + 16000x - 12000000 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 1000x - 750000 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 1500x - 500x - 750000 = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {x + 1500} \right) - 500\left( {x + 1500} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x + 1500} \right)\left( {x - 500} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1500 = 0}\\{x - 500 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1500\left( {ktm} \right)}\\{x = 500\left( {tm} \right)}\end{array}} \right.\)
Vậy theo kế hoạch, địa phương này cần \(\frac{{12000}}{{500}} = 24\) (giờ) để xét nghiệm xong.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.