Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Thành Công (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {10\,;\,20} \right)\) là: \(\frac{6}{{60}}.100\% = 10\% \).
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {20\,;\,30} \right)\) là: \(\frac{{18}}{{60}}.100\% = 30\% \).
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {30\,;\,40} \right)\) là: \(\frac{{24}}{{60}}.100\% = 40\% \).
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {40\,;\,50} \right)\) là: \(\frac{{12}}{{60}}.100\% = 20\% \).
Vậy tần số tương đối của các nhóm \(\left[ {10\,;\,20} \right)\), \(\left[ {20\,;\,30} \right)\), \(\left[ {30\,;\,40} \right)\), \(\left[ {40\,;\,50} \right)\) lần lượt là: \(10\% \,,\,30\% \,,\,40\% \,,\,20\% \).
b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:

Lời giải
Không gian mẫu của phép thử là: \(\Omega = \left\{ {AC\,;\,AD\,;\,AE\,;\,BC\,;\,BD\,;\,BE} \right\}\)
Số phần tử của không gian mẫu là \({n_\Omega } = 6\) (phần tử).
Vì việc chọn một điểm tô màu đỏ, sau đó chọn một điểm tô màu xanh là ngẫu nhiên nên các kết quả có thể của phép thử là đồng khả năng.
Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(X\) là \(X = \left\{ {AC\,;\,AD\,;\,AE} \right\}\).
Số phần tử của tập \(X\) là \({n_X} = 3\) (phần tử).
Xác suất của biến cố \(X\) là \(P\left( X \right) = \frac{{{n_X}}}{{{n_\Omega }}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Vậy xác suất của biến cố \(X\) là \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
1) Ta có : \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\) (ĐK :\(x > 0\))
Thay \(x = 9\)(thoả mãn ĐKXĐ) vào biểu thức \(B\) ta có:
\(B = \frac{{\sqrt 9 - 2}}{{\sqrt 9 + 1}} = \frac{{3 - 2}}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}\)
Vậy \(B = \frac{1}{4}\) khi \(x = 9\)
2) \(A = \frac{{2\sqrt x - 6}}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{2}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }}\)
\( = \frac{{2\sqrt x - 6}}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}} + \frac{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x - 2)}}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}\)
\( = \frac{{2\sqrt x - 6 + 2\sqrt x + (\sqrt x - 3)(\sqrt x - 2)}}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}\)
\( = \frac{{2\sqrt x - 6 + 2\sqrt x + x - 2\sqrt x - 3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 1)}}{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\).
Vậy \(A = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\).
3) Ta có \(A.B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\)
Ta có \(\sqrt {AB} < \frac{2}{3}\); ĐKXĐ: \(AB \ge 0\) hay \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} \ge 0\), do \(x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x + 1 > 0\) nên \(\sqrt x - 1 \ge 0 \Rightarrow x \ge 1\).
Từ đó suy ra \(AB < \frac{4}{9}\)
Khi đó \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} < \frac{4}{9}\)
\(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{4}{9} < 0\)
\(\frac{{9\sqrt x - 9 - 4\sqrt x - 4}}{{9(\sqrt x + 1)}} < 0\)
\(\frac{{5\sqrt x - 13}}{{9(\sqrt x + 1)}} < 0\)
Mà \(9(\sqrt x + 1) > 0\) với mọi \(x > 0\) nên \(5\sqrt x - 13 < 0\)
\(\sqrt x < \frac{{13}}{5} \Rightarrow x < \frac{{169}}{{25}}\).
Kết hợp với điều kiện đề bài , ta có: và \(0 < x < \frac{{169}}{{25}}\)\(x \ne 4\). Mà \(x\) là số nguyên nên \(x \in \left\{ {1;2;3;5;6} \right\}\)
Vậy \(x \in \left\{ {1;2;3;5;6} \right\}\)thì \(\sqrt {AB} < \frac{2}{3}\)
Lời giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là : \(120:2 = 60(m)\)
Gọi chiều dài và chiều rộng của vườn trường hình chữ nhật lần lượt là \(x,y\) (m) (\(0 < x,y < 60\)).
Vì nửa chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng nên ta có phương trình: \(x + y = 60\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Chiều dài của vườn trường sau khi mở rộng thêm \(5m\) là :\(x + 5(m)\)
Chiều rộng của vườn trường sau khi mở rộng thêm \(3m\)là: \(y + 3(m)\)
Khi đó diện tích của vườn trường sau mở rộng chiều dài \(5m\) và chiều rộng \(3m\) là :\((x + 5)(y + 3)({m^2})\)
Vì mở rộng chiều dài thêm \(5m\) và chiều rộng thêm \(3m\), do đó diện tích vườn trường đã tăng thêm\(245{m^2}\) nên ta có phương trình : \((x + 5)(y + 3) - xy = 245\)(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 60}\\{(x + 5)(y + 3) - xy = 245}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 60}\\{xy + 3x + 5y + 15 - xy = 245}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 60}\\{3x + 5y = 230}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 3y = 180}\\{3x + 5y = 230}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 3y = 180}\\{2y = 50}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x = 105}\\{y = 25}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 35}\\{y = 25}\end{array}} \right.(t/m)\)
Vậy chiều dài vườn trường \(35m\), chiều rộng vườn trường \(25m\).
Lời giải
Gọi thời gian lớp 9A, lớp 9B làm một mình hoàn thành công việc lần lượt là\(x\) (giờ), \(y\)(giờ)\(\left( {0 < x,y < \frac{{35}}{{12}}} \right)\).
Trong một giờ lớp 9A làm được: \(\frac{1}{x}\) (công việc).
Trong một giờ lớp 9B làm được: \(\frac{1}{y}\) (công việc).
Trong một giờ cả hai lớp lớp 9A và lớp 9B làm được: \(1:\frac{{35}}{{12}} = \frac{{12}}{{35}}\) (công việc).
Khi đó ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{12}}{{35}}(1)\)
Vì thời gian lớp 9A hoàn thành công việc ít hơn thời gian lớp 9B là \(2\)giờ nên ta có phương trình : \(y - x = 2(2)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 2\\\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{12}}{{35}}\end{array} \right.\)
Từ \(y - x = 2 \Rightarrow y = 2 + x\) thay vào phương trình \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{12}}{{35}}\)ta có:
\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{12}}{{35}}\)
\(\frac{{35(x + 2)}}{{35x(x + 2)}} + \frac{{35x}}{{35x(x + 2)}} = \frac{{12x(x + 2)}}{{35x(x + 2)}}\)
\(35(x + 2) + 35x = 12x(x + 2)\)
\(35x + 70 + 35x = 12{x^2} + 24x\)
\(12{x^2} - 46x - 70 = 0\)
\(6{x^2} - 23x - 35 = 0\)
\(\Delta = {b^2} - 4ac = {23^2} - 4.6.( - 35) = 1369 > 0\)
Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).
Ta có: \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{23 + \sqrt {1369} }}{{2.6}} = \frac{{23 + 37}}{{12}} = 5\)(thoả mãn)
\({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{23 - \sqrt {1369} }}{{2.6}} = \frac{{23 - 37}}{{12}} = \frac{{ - 7}}{6}\)(loại)
Vậy làm một mình lớp 9A hoàn thành công việc trong \(5\)giờ
Lớp 9B làm một mình hoàn thành công việc trong \(5 + 2 = 7\)giờ.
Lời giải
Ta có: \({x^2} - ax + a - 2 = 0(1)\)
Theo hệ thức Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = a\\{x_1}.{x_2} = a - 2\end{array} \right.\)
Mà theo đề bài: \({x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} = - 1.\)
Khi đó ta có: \(a + 2(a - 2) = - 1\)
\(a + 2a - 4 = - 1\)
\(3a = - 1 + 4 = 3\)
\(a = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1\\{x_1}.{x_2} = 1 - 2 = - 1\end{array} \right.\)
Ta có: \(A = ({x_1} - 2)({x_1} - 1) + ({x_2} - 2)({x_2} - 1)\)
\(A = {x_1}^2 - {x_1} - 2{x_1} + 2 + {x_2}^2 - {x_2} - 2{x_2} + 2\)
\( = {x_1}^2 - {x_1} - 2{x_1} + 2 + {x_2}^2 - {x_2} - 2{x_2} + 2\)
\( = ({x_1}^2 + {x_2}^2) + ( - 3{x_1} - 3{x_2}) + (2 + 2)\)
\( = {({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}.{x_2} - 3({x_1} + {x_2}) + 4\)
Thay số ta có:
\(A = {1^2} - 2.( - 1) - 3.1 + 4 = 1 + 2 - 3 + 4 = 4\)
Vậy \(A = 4\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

