Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bình Phước năm học 2025-2026 có đáp án
62 người thi tuần này 4.6 180 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Hà Đông (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Tây Mỗ 3 (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Đống Đa (Hà Nội) Tháng 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1) Tính giá trị các biểu thức sau:
\(A = \sqrt {25} + \sqrt[3]{8} = 5 + 2 = 7\)
\(B = \sqrt {{{\left( {2 + \sqrt 7 } \right)}^2}} = |2 + \sqrt 7 | = 2 + \sqrt 7 \) (vì \(2 + \sqrt 7 > 0\))
2) \(P = \frac{{x - 4}}{{\sqrt {x + 2} }}\), với \(x \ge 0\).
Với \(x \ge 0\) ta có \(P = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}} = \sqrt x - 2\)Lời giải
a) Hãy lập bảng tần số và bảng tần số tương đối số điểm của học sinh.
|
Điểm kiểm tra CK2 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Tần số |
2 |
3 |
4 |
7 |
14 |
10 |
|
Tần số tương đối |
5% |
7,5% |
10% |
17,5% |
35% |
25% |
b) Lấy ngẫu nhiên một học sinh, tính xác suất để học sinh này có số điểm lớn hơn 8.
Không gian mẫu lấy 1 học sinh trong 40 học sinh là \[n(\Omega ) = 40\]
Gọi A là “Lấy 1 học sinh có điểm số lớn hơn 8” . Do đó \[n(A) = 24\]
Xác xuất của biến cố A là : \[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{24}}{{40}} = \frac{3}{5} = 0,6\]
Câu 3/10
(2,0 điểm)
Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \((O)\). Các đường cao \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh \(AE\,.\,AB = AD\,.\,AC\)
c) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AH\). Gọi \(K,\,\,L\)lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng \(OM\) và \(CE\), \(MN\) và \(BD\).
Chứng minh \(\widehat {MLB}\,\, = \,\,\widehat {MKB}\)
(2,0 điểm)
Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \((O)\). Các đường cao \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(H\).
a) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh \(AE\,.\,AB = AD\,.\,AC\)
c) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AH\). Gọi \(K,\,\,L\)lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng \(OM\) và \(CE\), \(MN\) và \(BD\).
Chứng minh \(\widehat {MLB}\,\, = \,\,\widehat {MKB}\)
Lời giải

a) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp đường tròn.
Ta có: \(\Delta BCE\) vuông tại \(E\) nên nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
\(\Delta BCD\) vuông tại \(D\) nên nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
Suy ra tứ giác \(BCDE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
b) Chứng minh \(AE\,.\,AB = AD\,.\,AC\)
+) Xét hai \(\Delta AED\) và \(\Delta ACB\):
- Vì tứ giác \(BCDE\) nội tiếp nên\(\widehat {BED} + \widehat {BCD} = {180^O}\)
- Lại có \(\widehat {BED} + \widehat {DEA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).
Suy ra \(\widehat {BCD} = \widehat {DEA}\); \(\widehat {BAC}\) chung
+) nên
Suy ra: \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}} \Rightarrow AE.AB = AD.AC\)
Cách 2: Xét hai tam giác vuông \(\Delta ADB\) và \(\Delta AEC\):
Có \(\widehat {BAC}\) chung nên (góc nhọn).
c) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AH\). Gọi \(K,\,\,L\)lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng \(OM\) và \(CE\), \(MN\) và \(BD\).
Chứng minh \(\widehat {MLB}\,\, = \,\,\widehat {MKB}\)
+) Gọi \(I\) là giao điểm của \(ED\) và \(MN\) suy ra \(MN\) là trung trực của \(ED\) (do \(MD = ME\) và \(ND = NE\)).
+) Xét \(\Delta IDL\) và \(\Delta MCK\) có: \(\widehat {IDL} = \widehat {EDH} = \widehat {ECB}\).
Nên
Suy ra \({\widehat K_2} = {\widehat L_2}\). Mà \({\widehat K_1} = {\widehat K_2}\) và \({\widehat L_1} = {\widehat L_2}\).
Do đó \({\widehat K_1} = {\widehat L_1}\).
Vậy: \(\widehat {MLB} = \widehat {MKB}\)
Đoạn văn 1
Lời giải
Giải phương trình: \((3x - 5)(2x + 4) = 0\)
\((3x - 5)(2x + 4) = 0\)
\(3x - 5 = 0\) hoặc \(2x + 4 = 0\)
\(x = \frac{5}{3}\) hoặc \(x = - 2\)
Lời giải
Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 4y = 2}\\{2x + y = 5}\end{array}} \right.\)
Từ phương trình thứ hai: \(y = 5 - 2x\)
Thay vào phương trình thứ nhất:
\(3x - 4(5 - 2x) = 2\)
\(3x - 20 + 8x = 2\)
\(11x = 22 \Rightarrow x = 2\)
Thay \(x = 2\) vào \(y = 5 - 2x\):
\(y = 5 - 4 = 1\)
Vậy nghiệm hệ: \((x,y) = (2;1)\)
Lời giải
Đổi 30 phút = \(\frac{1}{2}\) (h)
Gọi vận tốc của xe ô tô thứ nhất là \(x\) (km/h), với \(x > 0\).
Vận tốc xe ô tô thứ hai là \(x + 15\) (km/h).
Thời gian xe ô tô thứ nhất và thứ hai đi hết quãng đường lần lượt là: \(\frac{{90}}{x}\quad (h)\)
Thời gian xe ô tô thứ hai đi hết quãng đường lần lượt là: \(\frac{{90}}{{x + 15}}\quad (h)\)
Theo bài, ta có phương trình: \(\frac{{90}}{x} - \frac{{90}}{{x + 15}} = \frac{1}{2}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{90\,.\,2\left( {x + 15} \right)}}{{2x\left( {x + 15} \right)}} - \frac{{90\,.\,2x}}{{2x(x + 15)}} = \frac{{x(x + 15)}}{{2x(x + 15)}}\\\end{array}\)
\(180x + 2700 - 180x = {x^2} + 15x\)
\({x^2} + 15x - 2700 = 0\)
Giải phương trình ta được \(x = 45\) (loại nghiệm \(x = - 60\)).
Vậy vận tốc xe thứ nhất là \(45\) km/h, vận tốc xe thứ hai là \(45 + 15 = 60\) km/h.
Đoạn văn 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

