Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Kon Tum có đáp án
45 người thi tuần này 4.6 190 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \[A = \sqrt 9 - 2 = \sqrt {{3^2}} - 2 = 3 - 2 = 1\]
Vậy A = 1
b)
\[\begin{array}{l}2x - 6 = 0\\ \Leftrightarrow 2x = 6\\ \Leftrightarrow x = 3\end{array}\]
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 3 \right\}\)
c) \(y = f\left( 2 \right) = {3.2^2} = 3.4 = 12\)
Vậy \(f\left( 2 \right) = 12\)
Lời giải
a) \({x^2} + 3x - 4 = 0\)(1)
Ta có: a + b + c = 1 + 3 – 4 = 0
Nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({{\rm{x}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 1; }}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{c}}}{{\rm{a}}}{\rm{ = - 4}}\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {1; - 4} \right\}\)
b) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 5\\3x - 2y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x = 12\\x + 2y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\3 + 2y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;1} \right)\)
Lời giải
Gọi số học sinh nam tham gia trồng cây là x (học sinh) \(x \in {N^*}\)x < 15
Vì nhóm gồm 15 học sinh (cả nam và nữ) tham gia buổi lao động trồng cây nên số học sinh nữ là 15 – x (học sinh)
Mỗi bạn nam trồng cây như nhau, số cây mỗi bạn nam trồng là \(\frac{{{\rm{54}}}}{{\rm{x}}}\) (cây)
Mỗi bạn nữ trồng cây như nhau, số cây mỗi bạn nam trồng là \(\frac{{30}}{{{\rm{15 - x}}}}\) (cây)
Vì mỗi bạn nam trồng được nhiều hơn mỗi bạn nữ 1 cây nên ta có phương trình:
\(\frac{{{\rm{54}}}}{{\rm{x}}}{\rm{ - }}\frac{{{\rm{30}}}}{{{\rm{15 - x}}}}{\rm{ = 1}}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {\rm{ 54}}\left( {{\rm{15 - x}}} \right){\rm{ - 30x = x}}\left( {{\rm{15 - x}}} \right)\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}{{\rm{x}}^{\rm{2}}}{\rm{ - 99x + 810 = 0}}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x = 90}}\\{\rm{x = 9}}\end{array} \right.\end{array}\)
So với điều kiện ta được x = 9
Vậy nhóm tham gia trồng cây có 9 học sinh nam và 15 – 9 = 6 học sinh nữ.
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là
\({x^2} = 3x + m\)
Hay \({x^2} - 3x - m = 0\) (1)
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4m = 9 - 4m\)
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì \(\Delta \ge 0 \Leftrightarrow 9 - 4m \ge 0 \Leftrightarrow m \le \frac{9}{4}\)
Đường thẳng \(\left( d \right)\)cắt \(\left( P \right)\)tại hai điểm phân biệt \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right)\), \(B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\)
Nên \(\begin{array}{l}{y_1} = 3{x_1} + m\\{y_2} = 3{x_2} + m\end{array}\)
Với \(m \le \frac{9}{4}\)áp dụng định lí Vi-et cho phương trình (1) ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}.{x_2} = - m\end{array} \right.\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}{x_1} + {y_1} = {x_2} + {y_2} + 4\\ \Leftrightarrow {x_1} + 3{x_1} = {x_2} + 3{x_2} + 4\\ \Leftrightarrow {x_1} - {x_2} = 1\end{array}\)
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1} - {x_2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 2\\{x_2} = 1\end{array} \right.\)
Do đó: \({x_1}{x_2} = - m \Rightarrow m = - 2\)
So với điều kiện ta được m = -2
Vậy m = -2 thì đường thẳng \(\left( d \right)\)cắt \(\left( P \right)\)tại hai điểm phân biệt \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right)\), \(B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\)thoả mãn hệ thức \({x_1} + {y_1} = {x_2} + {y_2} + 4\)
Lời giải
a) Xét tứ giác MAOB có
\(\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)
Nên tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn đường kính MO
b) Xét (O) có MA, MB là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại M
Nên MA = MB
Lại có : OA = OB (= R)
Do đó: MO là đường trung trực của AB
Suy ra: \({\rm{MO }} \bot {\rm{ AB}}\)
Xét \({\rm{\Delta MAI}}\)và \({\rm{\Delta MCA}}\)có:
\(\widehat {{\rm{AMI}}}\)chung
\(\widehat {{\rm{MAI}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{ACM}}}\)(góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung AI)
Do đó: \({\rm{\Delta MAI }} \sim {\rm{ }}\Delta {\rm{MCA}}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{MA}}{{MC}} = \frac{{MI}}{{MA}}\\ \Rightarrow M{A^2} = MI.MC\left( 1 \right)\end{array}\)
Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác MAO vuông tại A, đường cao AH ta có
\(M{A^2} = MH.MO\left( 2 \right)\)
Từ (1), (2) suy ra: \(MI.MC = MH.MO\)
Xét \({\rm{\Delta MHI}}\)và \({\rm{\Delta MCO}}\)có:
\(\widehat {{\rm{OMC}}}\)chung
\(\frac{{MI}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MC}}\)(vì MI.MC = MH.MO)
Do đó: \({\rm{\Delta MHI }} \sim {\rm{ }}\Delta {\rm{MCO}}\)
\( \Rightarrow \widehat {MHI} = \widehat {MCO}\)
Mà \(\widehat {MCO} = \widehat {IAH}\)(2 góc nội tiếp cùng chắn cung IB)
Nên \(\widehat {MHI} = \widehat {IAH}\)
Ta có: \(\widehat {IHM} + \widehat {IHA} = {90^0}\)
Mà \(\widehat {MHI} = \widehat {IAH}\)
Nên \(\widehat {IAH} + \widehat {IHA} = {90^0}\)
Do đó tam giác AIH vuông tại I
Vậy: \(AK \bot IH\)
c) Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác ABC vuông tại A ta có
\(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\\ \Rightarrow AB = 4\sqrt 3 \left( {cm} \right)\end{array}\)
Xét \({\rm{\Delta ABC}}\)vuông tại A, ta có
\(\begin{array}{l}\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{1}{2}\\ \Rightarrow \widehat {ABC} = {30^0}\end{array}\)
\( \Rightarrow \widehat {MBH} = {90^0} - {30^0} = {60^0}\)
Xét tam giác MAB cân tại M có
\(\widehat {MBH} = {60^0}\)
Nên tam giác MAB đều
Suy ra: MA = MB = AB = \(4\sqrt 3 \) (cm)
Xét tam giác BHM vuông tại H có:
\(MH = BM.\sin \widehat {MBH} = 4\sqrt 3 .\sin {60^0} = 6\)(cm)
Xét tam giác MBC vuông tại B ta có
\(\tan \widehat {BCM} = \frac{{MB}}{{BC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Mà \(\widehat {BCM} = \widehat {HAK}\)
Nên
\(\begin{array}{l}\tan \widehat {HAK} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\ \Leftrightarrow \frac{{HK}}{{AH}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\ \Rightarrow HK = 3(cm)\end{array}\)
Ta có: MK = HM – HK = 6 – 3 = 3 (cm)
Vậy MK = 3 cm
Lời giải
Gọi bán kính đường tròn là r (cm)
Vì chiều cao hình hộp nhỏ hơn 50 cm
Nên chu vi hình tròn bằng chiều dài hình chữ nhật bằng 50 cm
Do đó: \(2\pi r = 50 \Rightarrow r = \frac{{25}}{\pi }\)
Chiều cao của hình trụ là
\(50 - 2r = 50 - \frac{{50}}{\pi } \approx 34,085\)
Vậy chiều cao của cái hộp hình trụ gần bằng 34,085 cm
