Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Newton (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Thành Công (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề giao lưu vào 10 môn Toán năm 2026 THPT Ba Đình (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát tuyển sinh vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Lý Tự Trọng (Quảng Ninh) có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Phường Thái Hòa (Nghệ An) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 TH, THCS, THPT Nobel School II (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Quang Thịnh (Bắc Ninh) tháng 5/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Lời giải
Dựa vào bảng số liệu, nhóm có lượng điện tiêu thụ \([100;150)\) (từ 100 đến dưới 150) có số hộ gia đình tương ứng là 70.
Vậy: Tần số của nhóm này là 70.
Lời giải
Xác định tần số tương đối (\({f_i}\)):
Tổng số hộ gia đình (\(N\)) đã cho trong đề bài là: 200.
Khi đó \[{f_i} = \frac{{70}}{{200}} \cdot 100\% = 0,35 \cdot 100\% = 35\% \].
Vậy tần số tương đối của nhóm này là 35%.
2. Không gian mẫu của phép thử “Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có 2 chữ số” là:
\(\Omega = \left\{ {11;\,\,13;\,\,15;\,\,...;\,\,97;\,\,99} \right\}\)
Số phần tử của tập hợp \(\Omega \) là: \(\frac{{99 - 11}}{2} + 1 = 45\) (phần tử)
Các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\): “Số tự nhiên viết ra là bình phương của \[1\] số tự nhiên” là:\(\left\{ {25;\,\,49;\,\,81} \right\}\). Biến cố này gồm \(3\) phần tử.
Xác suất của biến cố A là: \(3:45 = \frac{1}{{15}}\)
Lời giải
a) Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 25\)
Thay \(x = 25\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A:
\(A = \frac{{\sqrt {25} - 1}}{{\sqrt {25} + 1}} = \frac{{5 - 1}}{{5 + 1}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)
Vậy khi \(x = 25\) thì \(A = \frac{2}{3}\).
b) Rút gọn B
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{5}{{\sqrt x - 1}} + \frac{4}{{(\sqrt x 1)(\sqrt x + 1)}}\)
\(B = \frac{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 1) + 5(\sqrt x + 1) + 4}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}}\)
\(B = \frac{{x - \sqrt x + 3\sqrt x - 3 + 5\sqrt x + 5 + 4}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}}\)
\(B = \frac{{x + 7\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}} = \frac{{(\sqrt x + 1)(\sqrt x + 6)}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}} = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 1}}\)
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 1}}\).
c) Tìm các giá trị của x để biểu thức \(Q = A.B\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất.
\(Q = A.B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} \cdot \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{(\sqrt x + 1) + 5}}{{\sqrt x + 1}} = 1 + \frac{5}{{\sqrt x + 1}}\)
Vì \(\sqrt x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x + 1 \ge 1 \Rightarrow 0 < \frac{5}{{\sqrt x + 1}} \le 5\).
Do đó \(1 < Q \le 6\).
Để \(Q\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất, ta chọn \(Q = 2\) (vì \(Q\) phải nguyên và \(Q > 1\)).
\(1 + \frac{5}{{\sqrt x + 1}} = 2 \Rightarrow \frac{5}{{\sqrt x + 1}} = 1 \Rightarrow \sqrt x + 1 = 5 \Rightarrow \sqrt x = 4 \Rightarrow x = 16\)
(Thỏa mãn điều kiện \(x \ge 0,x \ne 1\)).
Vậy \(x = 16\) thì \(Q\) đạt giá trị nguyên nhỏ nhất là 2.
Lời giải
Gọi độ dài đoạn thẳng \(BF\) là \(x{\rm{ }}\left( {cm} \right){\rm{ }}\left( {1 < x < 3} \right)\)
Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là \(x{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)
Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là \(6 - x{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)
Diện tích hình quạt \(BFD\) là \({S_1} = \frac{1}{6}\pi {x^2}\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích hình quạt \(CED\) là \({S_2} = \frac{1}{{12}}\pi {\left( {6 - x} \right)^2}\left( {c{m^2}} \right)\)
Vì diện tích tam giác \(ABC\) không đổi nên để diện tích phần tô đậm lớn nhất thì \(S = {S_1} + {S_2}\) phải đạt giá trị nhỏ nhất.
\(\begin{array}{l}S = \frac{1}{{12}}\pi \left[ {2{x^2} + {{\left( {6 - x} \right)}^2}} \right]\\S = \frac{1}{4}\pi \left( {{x^2} - 4x + 12} \right)\\S = \frac{1}{4}\pi \left[ {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} \right] \ge 2\pi \end{array}\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = 2\)
Vậy \(F\) thuộc \(AB\) sao cho \(BF = 2cm\) thì diện tích phần tô đậm là lớn nhất.
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi x, y lần lượt là số lượng thịt bò và thịt heo cần dùng (đơn vị: 100g, \(x,y > 0\)).
Theo đề bài, ta có
Do 100 g thịt bò chứa khoảng 26 gam protein và 11 gam lipid; 100 g thịt heo chứa khoảng 18 gam protein và 15 gam lipid nên
Số gam protein trong thịt bò và thịt lợn là \(26x + 18y\)(gam)
Số gam lipit trong thịt bò và thịt lợn là \(11x + 15y\)(gam)
Do mỗi gia đình có 4 thành viên cần 282 gam protein và 171 gam lipid trong thức ăn hằng ngày nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{26x + 18y = 282}\\{11x + 15y = 171}\end{array}} \right.\)
Nhân phương trình đầu với 5, phương trình sau với 6: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{130x + 90y = 1410}\\{66x + 90y = 1026}\end{array}} \right.\)
Trừ hai vế: \(64x = 384 \Rightarrow x = 6\)
Thay vào: \(11(6) + 15y = 171 \Rightarrow 15y = 105 \Rightarrow y = 7\)
Vậy cần 600g thịt bò và 700g thịt heo.
Lời giải
Gọi lãi suất năm đầu là \(r\) (\(r > 0\)). Lãi suất năm thứ hai là \(r + 0,5r = 1,5r\).
Số tiền sau năm thứ nhất: \(20000000(1 + r)\).
Số tiền sau năm thứ hai: \[20000000(1 + r)(1 + 1,5r)\]
Do sau 2 năm bác Lan phải trả là 22 575 000 đồng nên:
\[20000000(1 + r)(1 + 1,5r) = 22575000\].
\((1 + r)(1 + 1,5r) = 1,12875\)
\(1,5{r^2} + 2,5r - 0,12875 = 0\)
Giải phương trình bậc hai, ta được \(r = 0,05\) (nhận) hoặc \(r = \frac{{ - 103}}{{60}}\) (loại).
Vậy lãi suất năm đầu là 5%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

