Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 40
32 người thi tuần này 4.6 32 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Lào Cai năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Trà Vinh năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Yên Bái năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
a) Tần số tương đối của mỗi nhóm là:
- Nhóm\[\left[ {36;\,\,38} \right)\]: \(\left( {\frac{{20}}{{100}}} \right).100\% = 20\% \)
- Nhóm \[\left[ {38;\,\,40} \right)\]: \(\left( {\frac{{15}}{{100}}} \right).100\% = 15\% \)
- Nhóm\[\left[ {40;\,\,42} \right)\]: \(\left( {\frac{{25}}{{100}}} \right).100\% = 25\% \)
- Nhóm\[\left[ {42;\,\,44} \right)\]: \(\left( {\frac{{30}}{{100}}} \right).100\% = 30\% \)
- Nhóm\[\left[ {44;\,\,46} \right)\]: \(\left( {\frac{{10}}{{100}}} \right).100\% = 10\% \)
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó
|
Nhóm |
Tần số (n) |
Tần số tương đối (%) |
|
\(\left[ {36;\,\,38} \right)\) |
\(20\) |
\(20\% \) |
|
\(\left[ {38;\,\,40} \right)\) |
\(15\) |
\(15\% \) |
|
\(\left[ {40;\,\,42} \right)\) |
\(25\) |
\(25\% \) |
|
\(\left[ {42;\,\,44} \right)\) |
\(30\) |
\(30\% \) |
|
\(\left[ {44;\,\,46} \right)\) |
\(10\) |
\(10\% \) |
|
Cộng |
\(N = 100\) |
\(100\% \) |
Lời giải
a) Kết quả thuận lợi cho biến cố là những số từ \[1\] đến\[26\].
Có \[26\] kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vậy \(P = \frac{{26}}{{52}} = \frac{1}{2}\).
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố là những số từ \[20\] đến\[50\].
Có \[\left( {50--20} \right):1 + 1 = 31\]kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vậy \(P = \frac{{31}}{{52}}\).
Lời giải
1) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{16 - 2}}{{\sqrt {16} + 2}} = \frac{7}{3}\)
Vậy khi \(x = 16\) thì \(A = \frac{7}{3}\).
2) Với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\) ta có:
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{2}{{1 - \sqrt x }} - \frac{4}{{x - 1}}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{4}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\\ = \frac{{x + \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\end{array}\)
\[\begin{array}{l} = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\\ = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}}\end{array}\]
Vậy \[B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}}\] với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
3) Với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\) ta có:
\(P = A.B = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\)
Để \(P = \frac{7}{4}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{x - 2}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{7}{4}\\4x - 7\sqrt x - 15 = 0\end{array}\)
\(\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {4\sqrt x + 5} \right) = 0\)
Nên \(\sqrt x - 3 = 0\) hoặc \(4\sqrt x + 5 = 0\)
Vậy \(x = 9\) thì \(P = \frac{7}{4}\).
Lời giải
Gọi \[x\] là cạnh hình vuông nhỏ, \[V\]là thể tích của hình hộp. Cần tìm giá trị lớn nhất của
|
x \[6 - 2x\] |
|
|
\(x\) |
|
|
|
|
\[x\] |
\[6 - 2x\] |
|
|
|
|
|
|
|
\[6 - 2x\] |
|
|
|
|
|
|
|
Ta có \[V = x{(6 - 2x)^2} = 4x{(3 - x)^2}\] nên \(\frac{V}{2} = 2x\left( {3 - x} \right)\left( {x - 3} \right)\)
Ba số nguyên dương \[2x,{\rm{ }}3 - x,{\rm{ }}3 - x\]có tổng không đổi bằng 6 nên tích của chúng lớn nhất khi \[2x = 3 - x = 3 - x\]
Hay \[x = 1\]
Khi đó \[V = 1{\left( {6 - 2.1} \right)^2} = 16\] (dm3)
Vậy khi cạnh hình vuông nhỏ bằng \[1\] dm thì hộp có thể tích lớn nhất là \[16\]dm3
Đoạn văn 2
Lời giải
Gọi \[x\] là số giáo viên, \[y\]là số học sinh của trường tham gia tham quan (\[0 < x,{\rm{ }}y < 250;\] \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{N}\], đơn vị người)
Vì số giáo viên và học sinh tham gia là \[250\] người nên ta có phương trình:
\(x + y = 250\,\,\,(1)\)
Số tiền vé của một giáo viên sau khi được giảm là \[95\% .80000 = 76{\rm{ }}000\](đồng)
Số tiền vé của một học sinh sau khi được giảm là \[95\% .60000 = 57{\rm{ }}000\](đồng)
Vì nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là \[14\,535\,000\] đồng nên ta có phương trình:
\(76\,000x + 57\,000y = 14\,535\,000\,\,\,(2)\)
Từ (1) và (2) có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 250\\76\,000x + 57\,000y = 14\,535\,000\,\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 15\,(TM)\\y = 235\,(TM)\end{array} \right.\)
Vậy số giáo viên tham gia là \(15\)người
Số học sinh tham gia là \[235\] người
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.