Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Thành phố Hồ Chí Minh có đáp án
45 người thi tuần này 4.6 168 lượt thi 8 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Xét hàm số: \[\left( d \right):y = x + 4\]

Ta có bảng giá trị:
|
\[x\] |
\[0\] |
\[ - 4\] |
|
\[\left( d \right):y = x + 4\] |
\[4\] |
\[0\] |
Xét hàm số: \[\left( P \right):y = \frac{{{x^2}}}{2}\]
Ta có bảng giá trị:
|
\[x\] |
\[ - 4\] |
\[ - 2\] |
\[0\] |
\[2\] |
\[4\] |
|
\[\left( P \right):y = \frac{{{x^2}}}{2}\] |
\[8\] |
\[2\] |
\[0\] |
\[2\] |
\[8\] |
b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\] ta có:
\[\frac{{{x^2}}}{2} = x + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {x + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 2\end{array} \right.\]
Với \[x = - 2 \Rightarrow y = 2\].
Với \[x = 4 \Rightarrow y = 8\]
Vậy tọa độ giao điểm của \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\] là \[\left( { - 2;2} \right)\] và \[\left( {4;8} \right)\].
Lời giải
Áp dụng định lí Vi – et ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{13}}{2}\\{x_1}{x_2} = - 3\end{array} \right.\]
Ta có:
\[A = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2}} \right) - x_2^2\]\[ = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {x_2}} \right] - x_2^2\]\[ = \frac{{13}}{2}\left( {\frac{{13}}{2} + {x_2}} \right) - x_2^2\]\[ = \frac{{169}}{4} + \frac{{13}}{2}{x_2} - x_2^2\]
\[ \Rightarrow - 2A = - 2x_2^2 + 13{x_2} + \frac{{169}}{2}\]\[ \Leftrightarrow - 2A = \left( { - 2x_2^2 + 13{x_2} - 6} \right) - \frac{{157}}{2}\]\[ \Leftrightarrow - 2A = - \frac{{157}}{2}\]\[ \Leftrightarrow A = \frac{{157}}{4}\]
Lời giải
a) Đổi \[1,58m = 158cm\].
Cân nặng lý tưởng của bạn Hạnh là: \[M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N} = 158 - 100 - \frac{{158 - 150}}{2} = 54(kg)\]
Vậy cân nặng lý tưởng của bạn Hạnh là \[54(kg)\].
b) Từ công thức: \[M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N}\]\[ \Leftrightarrow MN = NT - 100N - T + 150\]
\[ \Leftrightarrow T\left( {N - 1} \right) = MN + 100N - 150 \Leftrightarrow T = \frac{{MN + 100N - 150}}{{N - 1}}\]
Để cân nặng của bạn Phúc là lý tưởng thì chiều cao bạn Phúc cần đạt là:
\[T = \frac{{MN + 100N - 150}}{{N - 1}} = \frac{{68.4 + 100.4 - 150}}{{4 - 1}} = 174(cm) = 1,74(m)\].
Vậy để cân nặng của bạn Phúc là lý tưởng thì chiều cao bạn Phúc cần đạt là \[1,74(m)\]
Lời giải
a) Nếu mua nhiều hơn 10 bông hồng thì từ bông thứ 11 trở đi, mỗi bông được giảm \[10\% \] trên giá niêm yết. Nên giá một bông hồng sau khi giảm từ bông hồng thứ 11 là:
\[15000\left( {100\% - 10\% } \right) = 13500\](đồng)
Nếu mua nhiều hơn 20 bông hồng thì từ bông thứ 21 trở đi, mỗi bông được giảm \[20\% \] trên giá đã giảm. Nên giá một bông hồng sau khi giảm từ bông hồng thứ 21 là:
\[13500\left( {100\% - 20\% } \right) = 10800\](đồng)
Khách hàng mua 30 bông hồng tại cửa hàng \[A\] thì phải trả bao nhiêu tiền là:
\[10.15000 + 10.13500 + 10.10800 = 393000\](đồng).
Vậy khách hàng phải trả cho cửa hàng \[A\] số tiền là \[393000\](đồng).
b) Ta thấy số tiền Thảo đã trả lớn hơn số tiền mua 30 bông hồng nên gọi số bông hồng từ bông thứ 21 trở đi là \[x\] (\[x \in {\mathbb{N}^*},\]bông).
Ta có: \[10.15000 + 10.13500 + x.10800 = 555000 \Leftrightarrow x.10800 = 270000 \Leftrightarrow x = 25\]
Vậy số bông hồng bạn Thảo đã mua là: \[20 + 25 = 45\](bông).
Lời giải
a) Quan sát đồ thị ta có:
Đường thẳng \[P = at + b\] đi qua điểm \[\left( {75;110} \right)\] nên ta có: \[75a + b = 110\,\,\,\,(1)\]
Đường thẳng \[P = at + b\] đi qua điểm \[\left( {180;145} \right)\] nên ta có: \[180a + b = 145\,\,\,\,(2)\]
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}75a + b = 110\\180a + b = 145\,\,\,\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{3}\\b = 85\end{array} \right.\].
Vậy \[a = \frac{1}{3}\] và \[b = 85\] hay \[P = \frac{1}{3}t + 85\,\,\left( * \right)\].
b) Ta có công suất hao phí là \[105\left( W \right)\] hay \[P = 105\].
Thay \[P = 105\] vào phương trình (*) ta được: \[105 = \frac{1}{3}t + 85\,\, \Rightarrow t = 60\].
Vậy thời gian đun là 60 giây.
Lời giải
a) Chiều cao phần chứa nước của ly là: \(h = \sqrt {{l^2} - {R^2}} = 2\sqrt {21} \,(cm)\).
Thể tích phần chứa nước của ly là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.4^2}.2\sqrt {21} \approx 154\,\,(c{m^3})\).
b) Lượng nước mỗi người uống là: \(3.90\% V = 415,8\,(c{m^3})\).
Đổi \(1,2\) lít \( = 1200\,c{m^3}\)
Ta thấy \(\frac{{14.415,8}}{{1200}} \approx 4,8\).
Vậy bạn Nam cần chuẩn bị ít nhất \(5\) hộp nước trái cây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

