Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Nguyễn Trường Tô (Hà Nội) Tháng 4 có đáp án
77 người thi tuần này 4.6 724 lượt thi 9 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
1) 1,0 đ |
Tần số của nhóm ngày có lượng mưa từ \(10mm\)đến dưới 1\(5mm\) là: \(12\) |
0,5 |
|
Tần số tương đối của nhóm ngày này là: \(\frac{{12}}{{30}}.100\% = 40\% \). |
0,5 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
2) 0,5 đ |
Số kết quả có thể xảy ra khi rút một thẻ từ hộp \(48\) chiếc là: \(n(\Omega ) = 48\). |
0,25 |
|
Vì thẻ chỉ ghi số từ 1 đến 48, nên các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(A = \{ 1;2;3;5;6;9;10;15;18;30;45\} \). Số kết quả thuận lợi là: \(n(A) = 11\). Xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \frac{{11}}{{48}}\). |
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
1) 0,25đ |
Thay \(x = 16\) (Thỏa mãn điều kiện \(x \ge 0;x \ne 9\)) vào biểu thức A: \(A = \frac{{4\sqrt {16} + 1}}{{\sqrt {16} + 3}}\) \(A = \frac{{4.4 + 1}}{{4 + 3}} = \frac{{17}}{7}\) |
0,25 |
|
2) 0,75đ |
Với \(x \ge 0;x \ne 9\), ta có: \(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 3) + 1(\sqrt x + 3) + 8\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\) |
0,25 |
|
\(B = \frac{{x - 3\sqrt x + \sqrt x + 3 + 8\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\)\(B = \frac{{x + 6\sqrt x + 9}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}} = \frac{{{{(\sqrt x + 3)}^2}}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\) |
0,25 |
|
|
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}}{\rm{ }}\) |
0,25 |
|
|
3) 0,5đ |
Ta có: \(M = A.B = \frac{{4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 3}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\). Với mọi \(x\) TMĐK, ta có: \(M < 2\) \(\begin{array}{l}\frac{{4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} - 2 < 0\\\frac{{4\sqrt x + 1 - 2(\sqrt x - 3)}}{{\sqrt x - 3}} < 0\end{array}\) \(\frac{{2\sqrt x + 7}}{{\sqrt x - 3}} < 0\) \(\sqrt x - 3 < 0\) (vì \(2\sqrt x + 7 > 0\) với mọi \(x\) TMĐK) |
0,25 |
|
\(x < 9\) Mà \(x \ge 0;x \ne 9\) nên suy ra: \(0 \le x < 9\) Mà \(x\) là số nguyên tố nên ta có: \(x \in \{ 2;3;5;7\} \) |
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Gọi R, h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của ly hình nón. Lượng nước trong ly có chiều cao \(x\) thì bán kính mặt nước tương ứng là \({r_x} = \frac{{R.x}}{h}\). Thể tích nước khi đó là: \({V_x} = \frac{1}{3}\pi .r_x^2.x = \frac{{\pi {R^2}}}{{3{h^2}}}.{x^3}\). Theo giả thiết, đổ nước từ ly A vào ly B thì ly B đầy nước, ta có: \({V_{{h_1}}} + {V_{{h_2}}} = {V_h}\) \(\frac{{\pi {R^2}}}{{3{h^2}}}.h_1^3 + \frac{{\pi {R^2}}}{{3{h^2}}}.h_2^3 = \frac{{\pi {R^2}}}{{3{h^2}}}.{h^3}\) \(h_1^3 + h_2^3 = {h^3}\) Với \(h = 12\) cm, ta có: \(h_1^3 + h_2^3 = {12^3} = 1728\) \((1)\). Sử dụng hằng đẳng thức: \(h_1^3 + h_2^3 = {({h_1} + {h_2})^3} - 3{h_1}.{h_2}.({h_1} + {h_2})\) Áp dụng bất đẳng thức phụ: \({h_1}.{h_2} \le \frac{{{{({h_1} + {h_2})}^2}}}{4}\), ta có: \(h_1^3 + h_2^3 \ge {({h_1} + {h_2})^3} - 3.\frac{{{{({h_1} + {h_2})}^2}}}{4}.({h_1} + {h_2})\) \( \Leftrightarrow h_1^3 + h_2^3 \ge {({h_1} + {h_2})^3} - \frac{3}{4}.{({h_1} + {h_2})^3}\) \( \Leftrightarrow h_1^3 + h_2^3 \ge \frac{1}{4}.{({h_1} + {h_2})^3}\) |
0,25 |
|
Thay \((1)\) vào đánh giá trên: \(1728 \ge \frac{1}{4}.{({h_1} + {h_2})^3}\) \( \Leftrightarrow {({h_1} + {h_2})^3} \le 6912\) \( \Leftrightarrow {h_1} + {h_2} \le \sqrt[3]{{6912}} = 12\sqrt[3]{4}\) Dấu "=" xảy ra khi \({h_1} = {h_2} = 6\sqrt[3]{4}\) cm. Vậy \(Max\,\,S = 12\sqrt[3]{4}\) khi và chỉ khi \({h_1} = {h_2} = 6\sqrt[3]{4}\) cm. |
0,25 |
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
1) 1,0 đ |
Gọi số thùng hàng tối đa mà nhân viên kho có thể mang theo là \(x\) (thùng). (\(x \in {\mathbb{N}^*}\)). |
0,25 |
|
Khối lượng của \(x\) thùng hàng là: \(45\;x\;\)(kg). Tổng khối lượng của nhân viên và các thùng hàng khi ở trong thang máy là: \(75 + 45.x\) (kg). |
0,25 |
|
|
Vì tải trọng tối đa của thang máy là \(1200kg\), ta có bất phương trình: \(75 + 45.x \le 1200\) \(45.x \le 1125\) \(x \le 25\) |
0,25 |
|
|
Vậy nhân viên kho có thể mang theo tối đa 25 thùng hàng để đảm bảo an toàn. |
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
2) 1,0 đ |
Gọi số ki-lô-gam hạt ngô và hạt đậu tương nông trại đã nhập lần lượt là \(x,\;y\;\) (kg) (\(x,y > 0\)). Vì tổng khối lượng hạt giống là \(60kg\), ta có phương trình: \(x + y = 60{\rm{ (1)}}\) |
0,25 |
|
Chi phí mua hạt ngô là \(80x\;\)(nghìn đồng), chi phí mua hạt đậu tương là \(120y\) (nghìn đồng). Tổng chi phí là \(5600\) nghìn đồng, ta có phương trình: \(80x + 120y = 5600 \Leftrightarrow 2x + 3y = 140{\rm{ (2)}}\) |
0,25 |
|
|
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 60}\\{2x + 3y = 140}\end{array}} \right.\) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 2y = 120}\\{2x + 3y = 140}\end{array}} \right. \Rightarrow y = 20\) |
0,25 |
|
|
Thay \(y = 20\) vào (1) ta được \(x = 40\). (Thỏa mãn điều kiện). Vậy nông trại đã nhập \(40kg\) hạt ngô và \(20kg\) hạt đậu tương. |
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
(4,0 điểm)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/9
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(S\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) sao cho \(SO\;\, > \;\,2R.\) Từ\(\;S\) vẽ hai tiếp tuyến \(SA,\;SB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A,\;B\) là các tiếp điểm). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(SO.\)
a) Chứng minh bốn điểm \(S,\;A,\;O,\;B\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \(SO\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\) và \(O{A^2} = OH.OS.\)
c) Lấy điểm \(J\) thuộc đoạn thẳng \(AH\) sao cho \(AJ\,\; > \;\,JH\). Tia \(SJ\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(C\) (\(J\) nằm giữa \(S\) và \(C\)). Vẽ đường kính \(CD\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(SC\) tại \(M\) cắt \(DO\) tại \(K.\) Chứng minh \(\widehat {OCH} = \widehat {HBK}\) và đường thẳng \(HK\) song song với đường thẳng \(AD.\)
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(S\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) sao cho \(SO\;\, > \;\,2R.\) Từ\(\;S\) vẽ hai tiếp tuyến \(SA,\;SB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A,\;B\) là các tiếp điểm). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(SO.\)
a) Chứng minh bốn điểm \(S,\;A,\;O,\;B\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \(SO\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\) và \(O{A^2} = OH.OS.\)
c) Lấy điểm \(J\) thuộc đoạn thẳng \(AH\) sao cho \(AJ\,\; > \;\,JH\). Tia \(SJ\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(C\) (\(J\) nằm giữa \(S\) và \(C\)). Vẽ đường kính \(CD\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(SC\) tại \(M\) cắt \(DO\) tại \(K.\) Chứng minh \(\widehat {OCH} = \widehat {HBK}\) và đường thẳng \(HK\) song song với đường thẳng \(AD.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

