Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Nguyễn Trường Tô (Hà Nội) Tháng 4 có đáp án
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Hà Đông (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Tây Mỗ 3 (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Đống Đa (Hà Nội) Tháng 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Lời giải
|
1) 1,0 đ |
Tần số của nhóm ngày có lượng mưa từ \(10mm\)đến dưới 1\(5mm\) là: \(12\) |
0,5 |
|
Tần số tương đối của nhóm ngày này là: \(\frac{{12}}{{30}}.100\% = 40\% \). |
0,5 |
Lời giải
|
2) 0,5 đ |
Số kết quả có thể xảy ra khi rút một thẻ từ hộp \(48\) chiếc là: \(n(\Omega ) = 48\). |
0,25 |
|
Vì thẻ chỉ ghi số từ 1 đến 48, nên các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: \(A = \{ 1;2;3;5;6;9;10;15;18;30;45\} \). Số kết quả thuận lợi là: \(n(A) = 11\). Xác suất của biến cố A là: \(P(A) = \frac{{11}}{{48}}\). |
0,25 |
Lời giải
|
1) 0,25đ |
Thay \(x = 16\) (Thỏa mãn điều kiện \(x \ge 0;x \ne 9\)) vào biểu thức A: \(A = \frac{{4\sqrt {16} + 1}}{{\sqrt {16} + 3}}\) \(A = \frac{{4.4 + 1}}{{4 + 3}} = \frac{{17}}{7}\) |
0,25 |
|
2) 0,75đ |
Với \(x \ge 0;x \ne 9\), ta có: \(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 3) + 1(\sqrt x + 3) + 8\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\) |
0,25 |
|
\(B = \frac{{x - 3\sqrt x + \sqrt x + 3 + 8\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\)\(B = \frac{{x + 6\sqrt x + 9}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}} = \frac{{{{(\sqrt x + 3)}^2}}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\) |
0,25 |
|
|
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}}{\rm{ }}\) |
0,25 |
|
|
3) 0,5đ |
Ta có: \(M = A.B = \frac{{4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 3}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\). Với mọi \(x\) TMĐK, ta có: \(M < 2\) \(\begin{array}{l}\frac{{4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} - 2 < 0\\\frac{{4\sqrt x + 1 - 2(\sqrt x - 3)}}{{\sqrt x - 3}} < 0\end{array}\) \(\frac{{2\sqrt x + 7}}{{\sqrt x - 3}} < 0\) \(\sqrt x - 3 < 0\) (vì \(2\sqrt x + 7 > 0\) với mọi \(x\) TMĐK) |
0,25 |
|
\(x < 9\) Mà \(x \ge 0;x \ne 9\) nên suy ra: \(0 \le x < 9\) Mà \(x\) là số nguyên tố nên ta có: \(x \in \{ 2;3;5;7\} \) |
0,25 |
Lời giải
|
|
Gọi R, h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của ly hình nón. Lượng nước trong ly có chiều cao \(x\) thì bán kính mặt nước tương ứng là \({r_x} = \frac{{R.x}}{h}\). Thể tích nước khi đó là: \({V_x} = \frac{1}{3}\pi .r_x^2.x = \frac{{\pi {R^2}}}{{3{h^2}}}.{x^3}\). Theo giả thiết, đổ nước từ ly A vào ly B thì ly B đầy nước, ta có: \({V_{{h_1}}} + {V_{{h_2}}} = {V_h}\) \(\frac{{\pi {R^2}}}{{3{h^2}}}.h_1^3 + \frac{{\pi {R^2}}}{{3{h^2}}}.h_2^3 = \frac{{\pi {R^2}}}{{3{h^2}}}.{h^3}\) \(h_1^3 + h_2^3 = {h^3}\) Với \(h = 12\) cm, ta có: \(h_1^3 + h_2^3 = {12^3} = 1728\) \((1)\). Sử dụng hằng đẳng thức: \(h_1^3 + h_2^3 = {({h_1} + {h_2})^3} - 3{h_1}.{h_2}.({h_1} + {h_2})\) Áp dụng bất đẳng thức phụ: \({h_1}.{h_2} \le \frac{{{{({h_1} + {h_2})}^2}}}{4}\), ta có: \(h_1^3 + h_2^3 \ge {({h_1} + {h_2})^3} - 3.\frac{{{{({h_1} + {h_2})}^2}}}{4}.({h_1} + {h_2})\) \( \Leftrightarrow h_1^3 + h_2^3 \ge {({h_1} + {h_2})^3} - \frac{3}{4}.{({h_1} + {h_2})^3}\) \( \Leftrightarrow h_1^3 + h_2^3 \ge \frac{1}{4}.{({h_1} + {h_2})^3}\) |
0,25 |
|
Thay \((1)\) vào đánh giá trên: \(1728 \ge \frac{1}{4}.{({h_1} + {h_2})^3}\) \( \Leftrightarrow {({h_1} + {h_2})^3} \le 6912\) \( \Leftrightarrow {h_1} + {h_2} \le \sqrt[3]{{6912}} = 12\sqrt[3]{4}\) Dấu "=" xảy ra khi \({h_1} = {h_2} = 6\sqrt[3]{4}\) cm. Vậy \(Max\,\,S = 12\sqrt[3]{4}\) khi và chỉ khi \({h_1} = {h_2} = 6\sqrt[3]{4}\) cm. |
0,25 |
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
|
1) 1,0 đ |
Gọi số thùng hàng tối đa mà nhân viên kho có thể mang theo là \(x\) (thùng). (\(x \in {\mathbb{N}^*}\)). |
0,25 |
|
Khối lượng của \(x\) thùng hàng là: \(45\;x\;\)(kg). Tổng khối lượng của nhân viên và các thùng hàng khi ở trong thang máy là: \(75 + 45.x\) (kg). |
0,25 |
|
|
Vì tải trọng tối đa của thang máy là \(1200kg\), ta có bất phương trình: \(75 + 45.x \le 1200\) \(45.x \le 1125\) \(x \le 25\) |
0,25 |
|
|
Vậy nhân viên kho có thể mang theo tối đa 25 thùng hàng để đảm bảo an toàn. |
0,25 |
Lời giải
|
2) 1,0 đ |
Gọi số ki-lô-gam hạt ngô và hạt đậu tương nông trại đã nhập lần lượt là \(x,\;y\;\) (kg) (\(x,y > 0\)). Vì tổng khối lượng hạt giống là \(60kg\), ta có phương trình: \(x + y = 60{\rm{ (1)}}\) |
0,25 |
|
Chi phí mua hạt ngô là \(80x\;\)(nghìn đồng), chi phí mua hạt đậu tương là \(120y\) (nghìn đồng). Tổng chi phí là \(5600\) nghìn đồng, ta có phương trình: \(80x + 120y = 5600 \Leftrightarrow 2x + 3y = 140{\rm{ (2)}}\) |
0,25 |
|
|
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 60}\\{2x + 3y = 140}\end{array}} \right.\) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 2y = 120}\\{2x + 3y = 140}\end{array}} \right. \Rightarrow y = 20\) |
0,25 |
|
|
Thay \(y = 20\) vào (1) ta được \(x = 40\). (Thỏa mãn điều kiện). Vậy nông trại đã nhập \(40kg\) hạt ngô và \(20kg\) hạt đậu tương. |
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
(4,0 điểm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/9
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(S\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) sao cho \(SO\;\, > \;\,2R.\) Từ\(\;S\) vẽ hai tiếp tuyến \(SA,\;SB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A,\;B\) là các tiếp điểm). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(SO.\)
a) Chứng minh bốn điểm \(S,\;A,\;O,\;B\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \(SO\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\) và \(O{A^2} = OH.OS.\)
c) Lấy điểm \(J\) thuộc đoạn thẳng \(AH\) sao cho \(AJ\,\; > \;\,JH\). Tia \(SJ\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(C\) (\(J\) nằm giữa \(S\) và \(C\)). Vẽ đường kính \(CD\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(SC\) tại \(M\) cắt \(DO\) tại \(K.\) Chứng minh \(\widehat {OCH} = \widehat {HBK}\) và đường thẳng \(HK\) song song với đường thẳng \(AD.\)
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(S\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) sao cho \(SO\;\, > \;\,2R.\) Từ\(\;S\) vẽ hai tiếp tuyến \(SA,\;SB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A,\;B\) là các tiếp điểm). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(SO.\)
a) Chứng minh bốn điểm \(S,\;A,\;O,\;B\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \(SO\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\) và \(O{A^2} = OH.OS.\)
c) Lấy điểm \(J\) thuộc đoạn thẳng \(AH\) sao cho \(AJ\,\; > \;\,JH\). Tia \(SJ\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(C\) (\(J\) nằm giữa \(S\) và \(C\)). Vẽ đường kính \(CD\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(SC\) tại \(M\) cắt \(DO\) tại \(K.\) Chứng minh \(\widehat {OCH} = \widehat {HBK}\) và đường thẳng \(HK\) song song với đường thẳng \(AD.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

