Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Hà Nam năm học 2025-2026 có đáp án
84 người thi tuần này 4.6 306 lượt thi 9 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 7\\x + 2y = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}4x - 2y = - 14\\x + 2y = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5x = - 10\\x + 2y = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\x + 2y = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 3\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình đã có nghiệm \[\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;3} \right)\].
Lời giải
Gọi điểm \[M\] thuộc đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{4}{x^2}\] và có tung độ bằng 4
Thay \[y = 4\] vào công thức hàm số \[y = \frac{1}{4}{x^2}\] ta được \[4 = \frac{1}{4}{x^2}\] hay \[{x^2} = 16\] do đó \[x = \pm 4\].
Vậy toạ độ các điểm cần tìm là: \[{M_1}\left( {4;4} \right)\] hoặc \[{M_2}\left( { - 4;4} \right)\].
Lời giải
Xét phương trình \[{x^2} - 7x + 2 = 0\] có \[\Delta = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.2 = 41 > 0\] nên phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt \[{x_1},{x_2}\].
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 7 > 0\\{x_1}.{x_2} = 2 > 0\end{array} \right.\] nên \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm dương phân biệt.
Vì \[{x_2}\] là nghiệm phương trình \[{x^2} - 7x + 2 = 0\] nên ta có: \[x_2^2 - 7{x_2} + 2 = 0\] hay \[x_2^2 = 7{x_2} - 2\]
Suy ra: \[2x_2^2 - {x_2} + 11 = x_2^2 - {x_2} + 11 + x_2^2 = x_2^2 - {x_2} + 11 + 7{x_2} - 2\]\[ = x_2^2 + 6{x_2} + 9 = {\left( {{x_2} + 3} \right)^2}\]
Khi đó: \[T = \sqrt {{{\left( {{x_1} + 1} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {{x_2} + 3} \right)}^2}} = \left| {{x_1} + 1} \right| + \left| {{x_2} + 3} \right|\]\[ = {x_1} + 1 + {x_2} + 3\] ( vì \[{x_1},{x_2} > 0 \Rightarrow {x_1} + 1 > 0,{x_2} + 3 > 0\]) hay \[T = {x_1} + {x_2} + 4 = 11\].
Vậy \[T = 11\].
Lời giải
1) Ta có: \[P = \left( {\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{8}{{x - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\]\[ = \left( {\frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{x - 1}} - \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{x - 1}} - \frac{8}{{x - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\]
\[ = \frac{{x + 2\sqrt x + 1 - x + 2\sqrt x - 1 - 8}}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\]\[ = \frac{{4\sqrt x - 8}}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\]\[ = \frac{{4\sqrt x - 8}}{{\sqrt x }}\]
Vậy \[P = \frac{{4\sqrt x - 8}}{{\sqrt x }}\] với \[x > 0\] và \[x \ne 1\].
2) Để \[\left| P \right| + P = 0\] thì \[\left| P \right| = - P\] nên \[P \le 0\] do đó \[\frac{{4\sqrt x - 8}}{{\sqrt x }} \le 0\] mà \[x > 0\] nên \[\sqrt x > 0\] hay \[4\sqrt x - 8 < 0\]
Do đó \[\sqrt x < 2 \Rightarrow x < 4\]. Kết hợp điểu kiện \[x \in \mathbb{Z},x > 0,x \ne 1\] nên \[x \in \left\{ {2;3} \right\}\] (thử lại thoả mãn).
Vậy \[x \in \left\{ {2;3} \right\}\] thì \[\left| P \right| + P = 0\].
Lời giải
Gọi số xe công ty Y dự định sử dụng lúc đầu là \[x\] (xe), điều kiện: \[x \in N\].
Khi đó số tấn hàng theo dự định mỗi xe phải chở là: \[\frac{{80}}{x}\] (tấn).
Vì trước khi khởi hành, do phát sinh công ty Y phải chở thêm \[4\] tấn hàng nữa, vì thế công ty đã điều thêm \[2\] xe cùng tham gia vận chuyển nên số tấn hàng mỗi xe phải chở lúc này là: \[\frac{{80 + 4}}{{x + 2}} = \frac{{84}}{{x + 2}}\] (tấn).
Theo bài ra,ta có: \[\frac{{80}}{x} - \frac{{84}}{{x + 2}} = 1\]
\[80\left( {x + 2} \right) - 84x = x\left( {x + 2} \right)\]
\[160 - 4x = {x^2} + 2x\]
\[{x^2} + 6x - 160 = 0\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = 10\left( {t/m} \right)\\x = - 16\left( l \right)\end{array} \right.\]
Vậy ban đầu, công ty Y dự định sử dụng \[10\] xe.
Câu 6/9
Điều tra thời gian tự học của \[20\] học sinh trong một ngày, thu được bảng tần số sau:
|
Thời gian tự học (giờ) |
\[1\] |
\[2\] |
\[3\] |
\[4\] |
\[5\] |
Cộng |
|
Tần số (n) |
\[5\] |
\[4\] |
\[6\] |
\[3\] |
\[2\] |
\[N = 20\] |
a) Lập bảng tần số tương đối của bảng tần số trên.
b) Tính tỉ lệ phần trăm số học sinh có thời gian tự học ít nhất \[3\] giờ trong một ngày.
Lời giải
a) Bảng tần số tương đối của bảng tần số trên là:
|
Thời gian tự học (giờ) |
\[1\] |
\[2\] |
\[3\] |
\[4\] |
\[5\] |
Cộng |
|
Tần số tương đối (\[\% \]) |
\[25\] |
\[20\] |
\[30\] |
\[15\] |
\[10\] |
\[100\] |
b) Số học sinh có thời gian tự học ít nhất \[3\] giờ trong một ngày là: \[6 + 3 + 2 = 11\] (học sinh).
Tỉ lệ phần trăm số học sinh có thời gian tự học ít nhất \[3\] giờ trong một ngày là: \[\frac{{11}}{{20}}.100\% = 55\% \]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

