Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Hải Dương có đáp án
37 người thi tuần này 4.6 189 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1) Ta có \(\frac{{2x + 1}}{5} = \frac{{5 - x}}{3}\) \( \Leftrightarrow 3\left( {2x + 1} \right) = 5\left( {5 - x} \right)\)
\( \Leftrightarrow 6x + 3 = 25 - 5x\) \( \Leftrightarrow 11x = 22\)
\( \Leftrightarrow x = 2\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 2\).
2) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 5\\2x + 5y = 12\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}15x + 5y = 25\\2x + 5y = 12\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}13x = 13\\2x + 5y = 12\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).
Lời giải
1) Với \(x > 0,x \ne 1\) ta có \(A = \sqrt x .\left( {\frac{1}{{x - \sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{x - 2\sqrt x + 1}}\)
\(A = \sqrt x .\left[ {\frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right]:\frac{{\sqrt x + 1}}{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}\)
\(A = \sqrt x .\frac{{1 + \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}:\frac{{\sqrt x + 1}}{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}\)
\(A = \frac{{1 + \sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}.\frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x + 1}}\)
\(A = \sqrt x - 1\)
Vậy \(A = \sqrt x - 1\) với \(x > 0,x \ne 1\).
2) Ta có \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right)\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b \ne 3\end{array} \right.\)
Lại có \(\left( d \right)\) đi qua \(A\left( {1;3} \right)\) \( \Rightarrow 3 = 1.a + b\)
\( \Rightarrow 3 = 1.5 + b\) \( \Leftrightarrow b = - 2\)
Vậy \(a = 5,b = - 2\).
Lời giải
1) Gọi số công nhân lúc đầu của đội là \(x\) (người). ĐK: \(x > 4,x \in \mathbb{N}\)
Số công nhân làm việc thực tế là \(x - 4\) (người)
Số cây xanh mỗi công nhân trồng theo dự định là \(\frac{{96}}{x}\) (cây)
Số cây xanh mỗi công nhân trồng theo dự định là \(\frac{{96}}{{x - 4}}\) (cây)
Ta có phương trình \(\frac{{96}}{{x - 4}} - \frac{{96}}{x} = 4\)
\( \Rightarrow 96x - 96\left( {x - 4} \right) = 4x\left( {x - 4} \right)\)
\( \Leftrightarrow 96x - 96x + 384 = 4{x^2} - 16x\)
\( \Leftrightarrow 4{x^2} - 16x - 384 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 96 = 0\)
\(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - \left( { - 96} \right) = 100\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 2 + \sqrt {100} = 12\) (thỏa mãn), \({x_1} = 2 - \sqrt {100} = - 8\) (loại)
Vậy số công nhân lúc đầu của đội là \(12\) (người).
2) Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là:
\({x^2} = 3x + m \Leftrightarrow {x^2} - 3x - m = 0\) (*)
\(\Delta = 9 + 4m\)
Để \(\left( P \right)\) cắt \(\left( d \right)\) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt:
\(\Delta > 0 \Leftrightarrow 9 + 4m > 0 \Leftrightarrow m > \frac{{ - 9}}{4}\)
Theo hệ thức Vi-ét: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\,\,(1)\\{x_1}{x_2} = - m\,\,(2)\end{array} \right.\)
Theo đề \({x_1} + 2{x_2} = m + 3\) (3)
Từ (1), (3) suy ra \(3 + {x_2} = m + 3 \Leftrightarrow {x_2} = m \Rightarrow {x_1} = 3 - m\)
Thay vào (2) ta có \[m\left( {3 - m} \right) = - m\] \[ \Leftrightarrow m\left( {4 - m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\4 - m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 4\end{array} \right.\]
Vậy \[m = 0\] hoặc \[m = 4\].
Lời giải
1) Vì \(BD,CE\) là đường cao nên \(\widehat {BDA} = \widehat {CEA} = 90^\circ \)
Tứ giác \(ADHE\) có \(\widehat {HDA} + \widehat {HEA} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \) nên \(ADHE\) nội tiếp đường tròn, suy ra \(\widehat {DAH} = \widehat {DEH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(HE\))
Vậy \(\widehat {DAH} = \widehat {DEH}\).
2) Tam giác \(ADH\) vuông tại \(D\) có \(DM\) là trung tuyến (là trung điểm \(AH\)), suy ra \(MD = MA = MH = \frac{{AH}}{2}\)
Tương tự: \(ME = MA = MH = \frac{{AH}}{2}\)
Suy ra \(MD = MA = MH = ME\) \( \Rightarrow \Delta MAD\) cân tại \(M\), suy ra \(\widehat {MDA} = \widehat {MAD}\).
Tương tự: \(\widehat {ODC} = \widehat {OCD}\)
Do đó: \(\widehat {MDA} + \widehat {ODC} = \widehat {MAD} + \widehat {OCD} = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat {MDO} = 90^\circ \)
Tương tự: \(\widehat {MEO} = 90^\circ \)
Tứ giác \(MDOE\) có \(\widehat {MDO} + \widehat {MEO} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \) nên \(MDOE\) nội tiếp đường tròn.
3) Ta có \(A{H^2} = 2MK.\left( {AF + HF} \right)\) (1)
\( \Leftrightarrow A{H^2} = 2MK.\left( {AH + HF + HF} \right)\)
\( \Leftrightarrow 4M{H^2} = 2MK.\left( {2HM + 2HF} \right)\)
\( \Leftrightarrow M{H^2} = MK.HM + MK.HF\)
\( \Leftrightarrow M{H^2} - MK.HM = MK.HF\)
\( \Leftrightarrow MH.\left( {MH - MK} \right) = MK.HF\)
\( \Leftrightarrow MH.HK = MK.HF\)
Tam giác \(DKM\) đồng dạng với tam giác \(FDM\) suy ra \(\frac{{MK}}{{MD}} = \frac{{DK}}{{DH}}\) (2)
Vì (2) được chứng minh nên (1) được chứng minh.
Vậy \(A{H^2} = 2MK.\left( {AF + HF} \right)\).
Lời giải
Xét ba \(a - 1;b - 1;c - 1\) số luôn có hai số cùng dấu.
Giả sử \(a - 1;b - 1\) là hai số cùng dâu, suy ra \(\left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right) \ge 0\)
\( \Rightarrow c\left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right) \ge 0\)
\( \Rightarrow abc - ac - bc + c \ge 0\)
\( \Rightarrow 2abc + 2c \ge 2ac + 2bc\) (1)
Lại có \({\left( {c - 1} \right)^2} \ge 0 \Rightarrow {c^2} - 2c + 1 \ge 0\) (2)
Từ (1), (2) ta có \(2abc + {c^2} + 1 \ge 2ac + 2bc\)
Suy ra \({a^2} + {b^2} + 2abc + {c^2} + 1 \ge 2ab + 2ac + 2bc\) (đpcm)