Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Hải Dương có đáp án
18 người thi tuần này 4.6 18 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán năm 2026 TP. Hồ Chí Minh
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2023 - 2024 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
67 bài tập Căn thức và các phép toán căn thức có lời giải
45 bài tập Phương trình quy về phương trình bậc nhất 2 ẩn và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn có lời giải
Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 1) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THCS Cầu Giấy_Quận Cầu Giấy
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1) Ta có \(\frac{{2x + 1}}{5} = \frac{{5 - x}}{3}\) \( \Leftrightarrow 3\left( {2x + 1} \right) = 5\left( {5 - x} \right)\)
\( \Leftrightarrow 6x + 3 = 25 - 5x\) \( \Leftrightarrow 11x = 22\)
\( \Leftrightarrow x = 2\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 2\).
2) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 5\\2x + 5y = 12\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}15x + 5y = 25\\2x + 5y = 12\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}13x = 13\\2x + 5y = 12\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).
Lời giải
1) Với \(x > 0,x \ne 1\) ta có \(A = \sqrt x .\left( {\frac{1}{{x - \sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{x - 2\sqrt x + 1}}\)
\(A = \sqrt x .\left[ {\frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right]:\frac{{\sqrt x + 1}}{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}\)
\(A = \sqrt x .\frac{{1 + \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}:\frac{{\sqrt x + 1}}{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}\)
\(A = \frac{{1 + \sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}.\frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x + 1}}\)
\(A = \sqrt x - 1\)
Vậy \(A = \sqrt x - 1\) với \(x > 0,x \ne 1\).
2) Ta có \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right)\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b \ne 3\end{array} \right.\)
Lại có \(\left( d \right)\) đi qua \(A\left( {1;3} \right)\) \( \Rightarrow 3 = 1.a + b\)
\( \Rightarrow 3 = 1.5 + b\) \( \Leftrightarrow b = - 2\)
Vậy \(a = 5,b = - 2\).
Lời giải
1) Gọi số công nhân lúc đầu của đội là \(x\) (người). ĐK: \(x > 4,x \in \mathbb{N}\)
Số công nhân làm việc thực tế là \(x - 4\) (người)
Số cây xanh mỗi công nhân trồng theo dự định là \(\frac{{96}}{x}\) (cây)
Số cây xanh mỗi công nhân trồng theo dự định là \(\frac{{96}}{{x - 4}}\) (cây)
Ta có phương trình \(\frac{{96}}{{x - 4}} - \frac{{96}}{x} = 4\)
\( \Rightarrow 96x - 96\left( {x - 4} \right) = 4x\left( {x - 4} \right)\)
\( \Leftrightarrow 96x - 96x + 384 = 4{x^2} - 16x\)
\( \Leftrightarrow 4{x^2} - 16x - 384 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 96 = 0\)
\(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - \left( { - 96} \right) = 100\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 2 + \sqrt {100} = 12\) (thỏa mãn), \({x_1} = 2 - \sqrt {100} = - 8\) (loại)
Vậy số công nhân lúc đầu của đội là \(12\) (người).
2) Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là:
\({x^2} = 3x + m \Leftrightarrow {x^2} - 3x - m = 0\) (*)
\(\Delta = 9 + 4m\)
Để \(\left( P \right)\) cắt \(\left( d \right)\) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt:
\(\Delta > 0 \Leftrightarrow 9 + 4m > 0 \Leftrightarrow m > \frac{{ - 9}}{4}\)
Theo hệ thức Vi-ét: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\,\,(1)\\{x_1}{x_2} = - m\,\,(2)\end{array} \right.\)
Theo đề \({x_1} + 2{x_2} = m + 3\) (3)
Từ (1), (3) suy ra \(3 + {x_2} = m + 3 \Leftrightarrow {x_2} = m \Rightarrow {x_1} = 3 - m\)
Thay vào (2) ta có \[m\left( {3 - m} \right) = - m\] \[ \Leftrightarrow m\left( {4 - m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\4 - m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 4\end{array} \right.\]
Vậy \[m = 0\] hoặc \[m = 4\].
Lời giải
1) Vì \(BD,CE\) là đường cao nên \(\widehat {BDA} = \widehat {CEA} = 90^\circ \)
Tứ giác \(ADHE\) có \(\widehat {HDA} + \widehat {HEA} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \) nên \(ADHE\) nội tiếp đường tròn, suy ra \(\widehat {DAH} = \widehat {DEH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(HE\))
Vậy \(\widehat {DAH} = \widehat {DEH}\).
2) Tam giác \(ADH\) vuông tại \(D\) có \(DM\) là trung tuyến (là trung điểm \(AH\)), suy ra \(MD = MA = MH = \frac{{AH}}{2}\)
Tương tự: \(ME = MA = MH = \frac{{AH}}{2}\)
Suy ra \(MD = MA = MH = ME\) \( \Rightarrow \Delta MAD\) cân tại \(M\), suy ra \(\widehat {MDA} = \widehat {MAD}\).
Tương tự: \(\widehat {ODC} = \widehat {OCD}\)
Do đó: \(\widehat {MDA} + \widehat {ODC} = \widehat {MAD} + \widehat {OCD} = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat {MDO} = 90^\circ \)
Tương tự: \(\widehat {MEO} = 90^\circ \)
Tứ giác \(MDOE\) có \(\widehat {MDO} + \widehat {MEO} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \) nên \(MDOE\) nội tiếp đường tròn.
3) Ta có \(A{H^2} = 2MK.\left( {AF + HF} \right)\) (1)
\( \Leftrightarrow A{H^2} = 2MK.\left( {AH + HF + HF} \right)\)
\( \Leftrightarrow 4M{H^2} = 2MK.\left( {2HM + 2HF} \right)\)
\( \Leftrightarrow M{H^2} = MK.HM + MK.HF\)
\( \Leftrightarrow M{H^2} - MK.HM = MK.HF\)
\( \Leftrightarrow MH.\left( {MH - MK} \right) = MK.HF\)
\( \Leftrightarrow MH.HK = MK.HF\)
Tam giác \(DKM\) đồng dạng với tam giác \(FDM\) suy ra \(\frac{{MK}}{{MD}} = \frac{{DK}}{{DH}}\) (2)
Vì (2) được chứng minh nên (1) được chứng minh.
Vậy \(A{H^2} = 2MK.\left( {AF + HF} \right)\).
Lời giải
Xét ba \(a - 1;b - 1;c - 1\) số luôn có hai số cùng dấu.
Giả sử \(a - 1;b - 1\) là hai số cùng dâu, suy ra \(\left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right) \ge 0\)
\( \Rightarrow c\left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right) \ge 0\)
\( \Rightarrow abc - ac - bc + c \ge 0\)
\( \Rightarrow 2abc + 2c \ge 2ac + 2bc\) (1)
Lại có \({\left( {c - 1} \right)^2} \ge 0 \Rightarrow {c^2} - 2c + 1 \ge 0\) (2)
Từ (1), (2) ta có \(2abc + {c^2} + 1 \ge 2ac + 2bc\)
Suy ra \({a^2} + {b^2} + 2abc + {c^2} + 1 \ge 2ab + 2ac + 2bc\) (đpcm)