Câu hỏi:

27/12/2025 35 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn và các đường cao \(AF,BD,CE\) cắt nhau tại \(H\).

1. Chứng minh rằng: \(\widehat {DAH} = \widehat {DEH}\).

2. Gọi \(O\) và \(M\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AH\). Chứng minh rằng: Tứ giác \(MDOE\) nội tiếp.

3. Gọi \(K\) là giao điểm của \(AH\) và \(DE\). Chứng minh rằng: \(A{H^2} = 2MK.\left( {AF + HF} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn và các đường cao \(AF,BD,CE\) cắt nhau tại \(H\). (ảnh 1)

1) Vì \(BD,CE\) là đường cao nên \(\widehat {BDA} = \widehat {CEA} = 90^\circ \)

Tứ giác \(ADHE\) có \(\widehat {HDA} + \widehat {HEA} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \) nên \(ADHE\) nội tiếp đường tròn, suy ra \(\widehat {DAH} = \widehat {DEH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(HE\))

Vậy \(\widehat {DAH} = \widehat {DEH}\).

2) Tam giác \(ADH\) vuông tại \(D\) có \(DM\) là trung tuyến (là trung điểm \(AH\)), suy ra \(MD = MA = MH = \frac{{AH}}{2}\)

Tương tự: \(ME = MA = MH = \frac{{AH}}{2}\)

Suy ra \(MD = MA = MH = ME\) \( \Rightarrow \Delta MAD\) cân tại \(M\), suy ra \(\widehat {MDA} = \widehat {MAD}\).

Tương tự: \(\widehat {ODC} = \widehat {OCD}\)

Do đó: \(\widehat {MDA} + \widehat {ODC} = \widehat {MAD} + \widehat {OCD} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {MDO} = 90^\circ \)

Tương tự: \(\widehat {MEO} = 90^\circ \)

Tứ giác \(MDOE\) có \(\widehat {MDO} + \widehat {MEO} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \) nên \(MDOE\) nội tiếp đường tròn.

3) Ta có \(A{H^2} = 2MK.\left( {AF + HF} \right)\)   (1)

\( \Leftrightarrow A{H^2} = 2MK.\left( {AH + HF + HF} \right)\)

\( \Leftrightarrow 4M{H^2} = 2MK.\left( {2HM + 2HF} \right)\)

\( \Leftrightarrow M{H^2} = MK.HM + MK.HF\)

\( \Leftrightarrow M{H^2} - MK.HM = MK.HF\)

\( \Leftrightarrow MH.\left( {MH - MK} \right) = MK.HF\)

\( \Leftrightarrow MH.HK = MK.HF\)

Tam giác \(DKM\) đồng dạng với tam giác \(FDM\) suy ra \(\frac{{MK}}{{MD}} = \frac{{DK}}{{DH}}\)   (2)

Vì (2) được chứng minh nên (1) được chứng minh.

Vậy \(A{H^2} = 2MK.\left( {AF + HF} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét ba \(a - 1;b - 1;c - 1\) số luôn có hai số cùng dấu.

Giả sử \(a - 1;b - 1\) là hai số cùng dâu, suy ra \(\left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right) \ge 0\)

\( \Rightarrow c\left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right) \ge 0\)

\( \Rightarrow abc - ac - bc + c \ge 0\)

\( \Rightarrow 2abc + 2c \ge 2ac + 2bc\)   (1)

Lại có \({\left( {c - 1} \right)^2} \ge 0 \Rightarrow {c^2} - 2c + 1 \ge 0\)  (2)

Từ (1), (2) ta có \(2abc + {c^2} + 1 \ge 2ac + 2bc\)

Suy ra \({a^2} + {b^2} + 2abc + {c^2} + 1 \ge 2ab + 2ac + 2bc\) (đpcm)

Lời giải

1) Với \(x > 0,x \ne 1\) ta có \(A = \sqrt x .\left( {\frac{1}{{x - \sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}} \right):\frac{{\sqrt x  + 1}}{{x - 2\sqrt x  + 1}}\)

\(A = \sqrt x .\left[ {\frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}} + \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}} \right]:\frac{{\sqrt x  + 1}}{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}\)

\(A = \sqrt x .\frac{{1 + \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}:\frac{{\sqrt x  + 1}}{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}\)

\(A = \frac{{1 + \sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}.\frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x  + 1}}\)

\(A = \sqrt x  - 1\)

Vậy \(A = \sqrt x  - 1\) với \(x > 0,x \ne 1\).

2) Ta có \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right)\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b \ne 3\end{array} \right.\)

Lại có \(\left( d \right)\) đi qua \(A\left( {1;3} \right)\) \( \Rightarrow 3 = 1.a + b\)

\( \Rightarrow 3 = 1.5 + b\) \( \Leftrightarrow b =  - 2\)

Vậy \(a = 5,b =  - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP