Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 22
41 người thi tuần này 4.6 239 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
- Lớp \[6\] có tất cả: \[7\]nam +\[\;9\] nữ = \[16\] học sinh
- Lớp \[7\] có tất cả: \[9\]nam + \[7\] nữ = \[16\]học sinh
- Lớp \[8\] có tất cả: \[9\]nam + \[8\] nữ = \[17\] học sinh
- Lớp \[9\]có tất cả: \[9\]nam + \[8\] nữ = \[17\] học sinh
Như vậy, không gian mẫu trong bài này có tất cả \[16 + 16 + 17 + 17 = 66\] học sinh.
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là: \[7 + 9 + 9 + 9 = 34\] học sinh
Xác suất để biến cố \[A\]xảy ra là: \(P\left( A \right) = \frac{{34}}{{66}} = \frac{{17}}{{33}}\)
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\]là: \[16\]học sinh
Xác suất để biến cố \[B\] xảy ra là: \(P\left( B \right) = \frac{{16}}{{66}} = \frac{8}{{33}}\)
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[C\] là: \[9 + 7 + 8 = 24\] học sinh
Xác suất để biến cố \[C\] xảy ra là: \(P\left( C \right) = \frac{{24}}{{66}} = \frac{{12}}{{33}}\).
Lời giải
a) Phép thử: Rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp.
Kết quả của phép thử:
- Lần rút thứ nhất:\[5\] kết quả có thể xảy ra (\[1\];\[2\];\[3\];\[4\];\[5\] )
- Lần rút thứ hai: \[4\] kết quả có thể xảy ra (vì sau lần rút thứ nhất, chit còn lại \[4\] thẻ trong hộp).
b)Mô tả không gian mẫu của phép thử:
Liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử. Sử dụng cặp số \[\left( {x,y} \right)\] để mô tả kết quả với:
- \[x\]là số trên thẻ rút ra lần thứ nhất.
- \[y\]là số trên thẻ rút ra lần thứ hai.
|
Lần 2 Lần 1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
\[\left( {1;1} \right)\] |
\[\left( {1;2} \right)\] |
\[\left( {1;3} \right)\] |
\[\left( {1;4} \right)\] |
\[(1;5)\] |
|
2 |
\[\left( {2;1} \right)\] |
\[\left( {2;2} \right)\] |
\[\left( {2;3} \right)\] |
\[\left( {2;4} \right)\] |
\[\left( {2;5} \right)\] |
|
3 |
\[\left( {3;1} \right)\] |
\[\left( {3;2} \right)\] |
\[\left( {3;3} \right)\] |
\[\left( {3;4} \right)\] |
\[\left( {3;5} \right)\] |
|
4 |
\[\left( {4;1} \right)\] |
\[\left( {4;2} \right)\] |
\[\left( {4;{\rm{ }}3} \right)\] |
\[\left( {4;4} \right)\] |
\[\left( {4;5} \right)\] |
|
5 |
\[\left( {5,1} \right)\] |
\[\left( {5,2} \right)\] |
\[\left( {5;3} \right)\] |
\[\left( {5;4} \right)\] |
\[\left( {5;5} \right)\] |
Vì tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp.
Không gian mẫu:
\(\Omega = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;2} \right)\,;\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\\\left( {4;3} \right);\left( {4;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;4} \right)\end{array} \right\}\)
Vậy không gian mẫu có \[20\] phần tử.
Lời giải
1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 25\)
Biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\)
Điều kiện: \(x \ge 0\)
Với \(x = 25\) thỏa mãn điều kiện
Thay \(x = 25\) vào biểu thức \(A\) ta có: \(A = \frac{{\sqrt {25} + 3}}{{\sqrt {25} + 1}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\)
Vậy với \(x = 25\) thì \(A = \frac{4}{3}\)
2) Rút gọn \(B\)
Điều kiện xác định: \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)
Ta có: \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{3 - \sqrt x }} - \frac{{x - 3\sqrt x + 5}}{{x - 5\sqrt x + 6}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 3}} - \frac{{x - 3\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) + \left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right) - \left( {x - 3\sqrt x + 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 3\sqrt x + x - 4 - x + 3\sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 9}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)
3) Cho \(P = A:B\). Tìm \(x\) để \(2P = 2\sqrt x - 9\)
Điều kiện xác định: \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)
Ta có: \(P = A:B\)\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}:\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}.\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\)
Để \(2P = 2\sqrt x - 9\)
\(\frac{{2\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x + 1}} = 2\sqrt x - 9\)
\(2\sqrt x - 4 = \left( {2\sqrt x - 9} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)\)
\(2\sqrt x - 4 = 2x + 2\sqrt x - 9\sqrt x - 9\)
\(2x - 9\sqrt x + 5 = 0\)
\(\left( {2\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right) = 0\)
\(\left[ \begin{array}{l}2\sqrt x + 1 = 0\,\,{\rm{(PTVN)}}\\\sqrt x - 5 = 0\end{array} \right.\)
\(\sqrt x - 5 = 0\)
\(x = 25\) (TM)
Vậy để \(2P = 2\sqrt x - 9\) thì \(x = 25\).
Lời giải

Độ dài đường kính của đường tròn là đường chéo của hình chữ nhật \(ABCD\),
Vậy biểu thức xác định đường kính của đường tròn là \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} \)
Vậy bán kính của đường tròn là \(\frac{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }}{2}\)
Diện tích đường tròn là \(S = \pi .\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4}\)
Diện tích của hình chữ nhật là \({S_{hcn}} = xy = 640\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích phần đất trồng hoa là
\(S' = S - {S_{hcn}} = \pi .\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} - xy\;\)
Có \({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x;y\)
\[ \Rightarrow \]\({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\)\[ \Rightarrow \]\({x^2} + {y^2} \ge 2xy\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} \ge \frac{{xy}}{2} > 0\)
\[ \Rightarrow \]\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} \ge \frac{{\pi xy}}{2}\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} - xy \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\)
Vậy \(S' \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\;\)\[ \Rightarrow \]\(S \ge 320\pi - 640\)
Vậy để diện tích của bốn phần đất trồng hoa nhỏ nhất thì \(x = y\)
Khi đó \(x = y = 8\sqrt {10} \) (m)
Đoạn văn 2
Lời giải
Gọi số sản phẩm tháng thứ nhất đội \[I\] làm được là \[x\] (sản phẩm) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},x < 1100} \right)\)
Số sản phẩm tháng thứ nhất đội \[II\] làm được là \[y\] (sản phẩm) \(\left( {y \in {\mathbb{N}^*},y < 1100} \right)\)
Vì tháng thứ nhất hai đội sản xuất được \(1100\) sản phẩm nên ta có phương trình
\(x + y = 1100\) \(\left( 1 \right)\)
Số sản phẩm tháng thứ hai đội \[I\] làm được là \[x + 15\% x = 1,15x\] (sản phẩm)
Số sản phẩm tháng thứ hai đội \[II\] làm được là \[y + 20\% y = 1,2y\] (sản phẩm)
Theo bài ra ta có phương trình \[1,15x + 1,2y = 1295\] \[\left( 2 \right)\]
Từ \(\left( 1 \right)\) và \[\left( 2 \right)\] ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1100\\1,15x + 1,2y = 1295\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}1,15x + 1,15y = 1265\\1,15x + 1,2y = 1295\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}0,05y = 30\\x + y = 1100\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}y = 600\\x + y = 1100\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}y = 600\\x + 600 = 1100\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}y = 600\\x = 500\end{array} \right.\) (thoả mãn điều kiện)
Vậy tháng thứ nhất đội \[I\] làm được là \[500\] (sản phẩm), đội \[II\] làm được là \[600\] (sản
Lời giải
Gọi số sản phẩm theo kế hoạch cơ sở cần sản xuất trong một ngày là: \(x\) (sản phẩm, \(x > 0\))
Số sản phẩm thực tế cơ sở cần sản xuất trong một ngày là: \(x + 3\) (sản phẩm, \(x > 0\))
Sản phẩm cơ sở cần hoàn thành theo kế hoạch là: \(180\) (sản phẩm)
Thực tế cơ sở sản xuất vượt mức \(18\) sản phẩm theo kế hoạch
Số sản phẩm thực tế là: \(198\) (sản phẩm)
Thời gian theo kế hoạch cơ sở hoàn thành công việc là: \(\frac{{180}}{x}\) (ngày)
Thời gian thực tế cơ sở hoàn thành công việc là: \(\frac{{198}}{{x + 3}}\) (ngày)
Theo bài ra ta có phương trình:
\(\frac{{180}}{x} - \frac{{198}}{{x + 3}} = 1\)
\(180\left( {x + 3} \right) - 198x = x\left( {x + 3} \right)\)
\(180x + 540 - 198x = {x^2} + 3x\)
\({x^2} + 21x - 540 = 0\)
\[\left[ \begin{array}{l}x = 15\,\,\,\,\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\\x = - 36\,\,\,\left( {{\rm{KTM}}} \right)\end{array} \right.\]
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày cơ sở cần phải làm \(15\) (sản phẩm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


