(4,0 điểm)
Người ta thả một cục đá vào cốc thuỷ tinh hình trụ có chứa nước, đá chìm một phần xuống nước trong cốc. Hãy tính thể tích phần đá chìm trong nước của cục đá đó, biết diện tích đáy của cốc nước hình trụ là \(16,5\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)và nước dâng lên thêm \(80\,{\rm{mm}}\).
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 22 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đổi \(80\,{\rm{mm}}\, = \,8\,{\rm{cm}}\)
Phần thể tích nước dâng lên chính là thể tích của phần đá chìm trong nước của cục đá đó.
Nên thể tích phần đá chìm trong nước của cục đá đó là: \(16,5\,.\,8 = 132\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho \((O)\) đường kính \(AB\). Kẻ đường kính \(CD\) vuông góc với \(AB\). Lấy \(M\) thuộc cung nhỏ \(BC\), \(AM\) cắt \(CD\) tại \(E\). Qua \(D\) kẻ tiếp tuyến với \((O)\)cắt đường thẳng \(BM\) tại \(N\). Gọi \(P\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên \(DN\)
a) Chứng minh các điểm \(M,\,N,D,E\) cùng thuộc một đường tròn.
b ) Chứng minh \(EN\,{\rm{//}}\,CB\).
c) Chứng minh\(AM.BN = 2{R^2}\) và tìm vị trí điểm \(M\) trên cung nhỏ \(BC\) để diện tích tam giác \(BNC\)đạt giá trị lớn nhất.
Cho \((O)\) đường kính \(AB\). Kẻ đường kính \(CD\) vuông góc với \(AB\). Lấy \(M\) thuộc cung nhỏ \(BC\), \(AM\) cắt \(CD\) tại \(E\). Qua \(D\) kẻ tiếp tuyến với \((O)\)cắt đường thẳng \(BM\) tại \(N\). Gọi \(P\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên \(DN\)
a) Chứng minh các điểm \(M,\,N,D,E\) cùng thuộc một đường tròn.
b ) Chứng minh \(EN\,{\rm{//}}\,CB\).
c) Chứng minh\(AM.BN = 2{R^2}\) và tìm vị trí điểm \(M\) trên cung nhỏ \(BC\) để diện tích tam giác \(BNC\)đạt giá trị lớn nhất.
1) Chứng minh các điểm \(M,\,N,D,E\) cùng thuộc một đường tròn.

Xét tứ giác \(MNDE\) :
Có \(DN \bot CD\,\,\)( vì \(DN\)là tiếp tuyến của \((O)\))
\( \Rightarrow \widehat {CDN} = {90^0}\)
\( \Rightarrow \widehat {EDN} = 90^\circ \)
\(\Delta EDN\)vuông tại \(D\)
Suy ra \(3\)điểm \(E,D,N\)thuộc đường tròn đường kính \(EN\)\[\left( 1 \right)\]
Ta có \(\widehat {AMB} = {90^0}\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
\( \Rightarrow \widehat {EMN} = {90^0}\)
\( \Rightarrow \Delta EMN\)vuông tại \(M\)
Suy ra \(3\)điểm \(E,M,N\)thuộc đường tròn đường kính \(EN\)\[\left( 2 \right)\]
Từ (1) và (2) Suy ra các điểm \(M,\,N,D,E\) cùng thuộc một đường tròn.
2) Chứng minh \(EN\,{\rm{//}}\,CB\).
Xét \((O)\)có \(\widehat {CDM} = \widehat {CBM}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CM\))
\( \Rightarrow \widehat {EDM} = \widehat {CBM}\)
Vì tứ giác \(MNDE\)nội tiếp ( cmt )
\( \Rightarrow \widehat {EDM} = \widehat {ENM}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(EM\))
Suy ra \(\widehat {CBM} = \widehat {ENM}\left( { = \widehat {EDM}} \right)\) mà hai góc này ở vị trí so le trong
\( \Rightarrow EN\,{\rm{//}}\,CB\).
3) Chứng minh\(AM.BN = 2{R^2}\) và tìm vị trí điểm \(M\) trên cung nhỏ \(BC\) để diện tích tam giác \(BNC\)đạt giá trị lớn nhất.

Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta BPN\) :
Có \(BP \bot DN \Rightarrow \widehat {BPN} = {90^0}\)\( \Rightarrow \widehat {AMB} = \widehat {BPN} = {90^0}\)(1)
Có \(DN \bot CD\) (\(DN\) kẻ tiếp tuyến với \((O)\)
\( \Rightarrow BA\,{\rm{//}}\,DN\)
\( \Rightarrow \widehat {ABM} = \widehat {DNB}\) (hai góc đồng vị) (2)
Từ (1) và (2) ta có (g - g)
Xét tứ giác \(OBPD\)có :
\(\widehat {DOB} = \widehat {BPD} = \widehat {ODP} = {90^0}\)
\(OD = OB = R\)
\( \Rightarrow OBPD\) là hình vuông (DHNB) nên \(OD = OB = BP = R\)
Có (cmt) \( \Rightarrow \frac{{AM}}{{BP}} = \frac{{AB}}{{BN}}\)
\( \Rightarrow AM.BN = BP.AB = R.2R = 2{R^2}\)
* Kẻ \(EF \bot BC,\,NK \bot BC\)
\({S_{NBC}} = \frac{1}{2}NK.BC\). Do \(BC\) không đổi nên \({S_{NBC}}\,\max \) khi và chỉ khi \(NK\,\max \).
Do \(EF \bot BC,\,NK \bot BC\) \( \Rightarrow EF\,{\rm{//}}\,NK\).
Có tứ giác \(EFKN\) là hình bình hành (DHNB)
Có \(EF \bot BC \Rightarrow \widehat {EFK} = {90^0}\) nên tứ giác \(EFKN\) là hình chữ nhật (DHNB)
\( \Rightarrow EF\, = \,NK\).
Ta có \(NK\,\max \) khi \(EF\,\max \)
khi \(E \equiv O\)khi \(M \equiv B\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

Độ dài đường kính của đường tròn là đường chéo của hình chữ nhật \(ABCD\),
Vậy biểu thức xác định đường kính của đường tròn là \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} \)
Vậy bán kính của đường tròn là \(\frac{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }}{2}\)
Diện tích đường tròn là \(S = \pi .\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4}\)
Diện tích của hình chữ nhật là \({S_{hcn}} = xy = 640\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích phần đất trồng hoa là
\(S' = S - {S_{hcn}} = \pi .\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} - xy\;\)
Có \({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x;y\)
\[ \Rightarrow \]\({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\)\[ \Rightarrow \]\({x^2} + {y^2} \ge 2xy\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} \ge \frac{{xy}}{2} > 0\)
\[ \Rightarrow \]\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} \ge \frac{{\pi xy}}{2}\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} - xy \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\)
Vậy \(S' \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\;\)\[ \Rightarrow \]\(S \ge 320\pi - 640\)
Vậy để diện tích của bốn phần đất trồng hoa nhỏ nhất thì \(x = y\)
Khi đó \(x = y = 8\sqrt {10} \) (m)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
- Lớp \[6\] có tất cả: \[7\]nam +\[\;9\] nữ = \[16\] học sinh
- Lớp \[7\] có tất cả: \[9\]nam + \[7\] nữ = \[16\]học sinh
- Lớp \[8\] có tất cả: \[9\]nam + \[8\] nữ = \[17\] học sinh
- Lớp \[9\]có tất cả: \[9\]nam + \[8\] nữ = \[17\] học sinh
Như vậy, không gian mẫu trong bài này có tất cả \[16 + 16 + 17 + 17 = 66\] học sinh.
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là: \[7 + 9 + 9 + 9 = 34\] học sinh
Xác suất để biến cố \[A\]xảy ra là: \(P\left( A \right) = \frac{{34}}{{66}} = \frac{{17}}{{33}}\)
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\]là: \[16\]học sinh
Xác suất để biến cố \[B\] xảy ra là: \(P\left( B \right) = \frac{{16}}{{66}} = \frac{8}{{33}}\)
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[C\] là: \[9 + 7 + 8 = 24\] học sinh
Xác suất để biến cố \[C\] xảy ra là: \(P\left( C \right) = \frac{{24}}{{66}} = \frac{{12}}{{33}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


