Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 22
25 người thi tuần này 4.6 25 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán năm 2026 TP. Hồ Chí Minh
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2023 - 2024 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 1
67 bài tập Căn thức và các phép toán căn thức có lời giải
45 bài tập Phương trình quy về phương trình bậc nhất 2 ẩn và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn có lời giải
Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 1) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THCS Cầu Giấy_Quận Cầu Giấy
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
- Lớp \[6\] có tất cả: \[7\]nam +\[\;9\] nữ = \[16\] học sinh
- Lớp \[7\] có tất cả: \[9\]nam + \[7\] nữ = \[16\]học sinh
- Lớp \[8\] có tất cả: \[9\]nam + \[8\] nữ = \[17\] học sinh
- Lớp \[9\]có tất cả: \[9\]nam + \[8\] nữ = \[17\] học sinh
Như vậy, không gian mẫu trong bài này có tất cả \[16 + 16 + 17 + 17 = 66\] học sinh.
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là: \[7 + 9 + 9 + 9 = 34\] học sinh
Xác suất để biến cố \[A\]xảy ra là: \(P\left( A \right) = \frac{{34}}{{66}} = \frac{{17}}{{33}}\)
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\]là: \[16\]học sinh
Xác suất để biến cố \[B\] xảy ra là: \(P\left( B \right) = \frac{{16}}{{66}} = \frac{8}{{33}}\)
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[C\] là: \[9 + 7 + 8 = 24\] học sinh
Xác suất để biến cố \[C\] xảy ra là: \(P\left( C \right) = \frac{{24}}{{66}} = \frac{{12}}{{33}}\).
Lời giải
a) Phép thử: Rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp.
Kết quả của phép thử:
- Lần rút thứ nhất:\[5\] kết quả có thể xảy ra (\[1\];\[2\];\[3\];\[4\];\[5\] )
- Lần rút thứ hai: \[4\] kết quả có thể xảy ra (vì sau lần rút thứ nhất, chit còn lại \[4\] thẻ trong hộp).
b)Mô tả không gian mẫu của phép thử:
Liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử. Sử dụng cặp số \[\left( {x,y} \right)\] để mô tả kết quả với:
- \[x\]là số trên thẻ rút ra lần thứ nhất.
- \[y\]là số trên thẻ rút ra lần thứ hai.
|
Lần 2 Lần 1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
\[\left( {1;1} \right)\] |
\[\left( {1;2} \right)\] |
\[\left( {1;3} \right)\] |
\[\left( {1;4} \right)\] |
\[(1;5)\] |
|
2 |
\[\left( {2;1} \right)\] |
\[\left( {2;2} \right)\] |
\[\left( {2;3} \right)\] |
\[\left( {2;4} \right)\] |
\[\left( {2;5} \right)\] |
|
3 |
\[\left( {3;1} \right)\] |
\[\left( {3;2} \right)\] |
\[\left( {3;3} \right)\] |
\[\left( {3;4} \right)\] |
\[\left( {3;5} \right)\] |
|
4 |
\[\left( {4;1} \right)\] |
\[\left( {4;2} \right)\] |
\[\left( {4;{\rm{ }}3} \right)\] |
\[\left( {4;4} \right)\] |
\[\left( {4;5} \right)\] |
|
5 |
\[\left( {5,1} \right)\] |
\[\left( {5,2} \right)\] |
\[\left( {5;3} \right)\] |
\[\left( {5;4} \right)\] |
\[\left( {5;5} \right)\] |
Vì tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp.
Không gian mẫu:
\(\Omega = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;2} \right)\,;\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\\\left( {4;3} \right);\left( {4;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;4} \right)\end{array} \right\}\)
Vậy không gian mẫu có \[20\] phần tử.
Lời giải
1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 25\)
Biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\)
Điều kiện: \(x \ge 0\)
Với \(x = 25\) thỏa mãn điều kiện
Thay \(x = 25\) vào biểu thức \(A\) ta có: \(A = \frac{{\sqrt {25} + 3}}{{\sqrt {25} + 1}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\)
Vậy với \(x = 25\) thì \(A = \frac{4}{3}\)
2) Rút gọn \(B\)
Điều kiện xác định: \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)
Ta có: \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{3 - \sqrt x }} - \frac{{x - 3\sqrt x + 5}}{{x - 5\sqrt x + 6}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 3}} - \frac{{x - 3\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) + \left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right) - \left( {x - 3\sqrt x + 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 3\sqrt x + x - 4 - x + 3\sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 9}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)
3) Cho \(P = A:B\). Tìm \(x\) để \(2P = 2\sqrt x - 9\)
Điều kiện xác định: \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)
Ta có: \(P = A:B\)\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}:\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}.\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\)
Để \(2P = 2\sqrt x - 9\)
\(\frac{{2\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x + 1}} = 2\sqrt x - 9\)
\(2\sqrt x - 4 = \left( {2\sqrt x - 9} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)\)
\(2\sqrt x - 4 = 2x + 2\sqrt x - 9\sqrt x - 9\)
\(2x - 9\sqrt x + 5 = 0\)
\(\left( {2\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right) = 0\)
\(\left[ \begin{array}{l}2\sqrt x + 1 = 0\,\,{\rm{(PTVN)}}\\\sqrt x - 5 = 0\end{array} \right.\)
\(\sqrt x - 5 = 0\)
\(x = 25\) (TM)
Vậy để \(2P = 2\sqrt x - 9\) thì \(x = 25\).
Lời giải

Độ dài đường kính của đường tròn là đường chéo của hình chữ nhật \(ABCD\),
Vậy biểu thức xác định đường kính của đường tròn là \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} \)
Vậy bán kính của đường tròn là \(\frac{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }}{2}\)
Diện tích đường tròn là \(S = \pi .\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4}\)
Diện tích của hình chữ nhật là \({S_{hcn}} = xy = 640\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích phần đất trồng hoa là
\(S' = S - {S_{hcn}} = \pi .\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} - xy\;\)
Có \({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x;y\)
\[ \Rightarrow \]\({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\)\[ \Rightarrow \]\({x^2} + {y^2} \ge 2xy\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} \ge \frac{{xy}}{2} > 0\)
\[ \Rightarrow \]\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} \ge \frac{{\pi xy}}{2}\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} - xy \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\)
Vậy \(S' \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\;\)\[ \Rightarrow \]\(S \ge 320\pi - 640\)
Vậy để diện tích của bốn phần đất trồng hoa nhỏ nhất thì \(x = y\)
Khi đó \(x = y = 8\sqrt {10} \) (m)
Đoạn văn 2
Lời giải
Gọi số sản phẩm tháng thứ nhất đội \[I\] làm được là \[x\] (sản phẩm) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},x < 1100} \right)\)
Số sản phẩm tháng thứ nhất đội \[II\] làm được là \[y\] (sản phẩm) \(\left( {y \in {\mathbb{N}^*},y < 1100} \right)\)
Vì tháng thứ nhất hai đội sản xuất được \(1100\) sản phẩm nên ta có phương trình
\(x + y = 1100\) \(\left( 1 \right)\)
Số sản phẩm tháng thứ hai đội \[I\] làm được là \[x + 15\% x = 1,15x\] (sản phẩm)
Số sản phẩm tháng thứ hai đội \[II\] làm được là \[y + 20\% y = 1,2y\] (sản phẩm)
Theo bài ra ta có phương trình \[1,15x + 1,2y = 1295\] \[\left( 2 \right)\]
Từ \(\left( 1 \right)\) và \[\left( 2 \right)\] ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1100\\1,15x + 1,2y = 1295\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}1,15x + 1,15y = 1265\\1,15x + 1,2y = 1295\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}0,05y = 30\\x + y = 1100\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}y = 600\\x + y = 1100\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}y = 600\\x + 600 = 1100\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}y = 600\\x = 500\end{array} \right.\) (thoả mãn điều kiện)
Vậy tháng thứ nhất đội \[I\] làm được là \[500\] (sản phẩm), đội \[II\] làm được là \[600\] (sản
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


