(1,5 điểm) Cho hai biểu thức
\(A = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{3 - \sqrt x }} - \frac{{x - 3\sqrt x + 5}}{{x - 5\sqrt x + 6}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)
1 Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 25\).
2) Rút gọn \(B\).
3) Cho \(P = A:B\). Tìm \(x\) để \(2P = 2\sqrt x - 9\).
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức
\(A = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{3 - \sqrt x }} - \frac{{x - 3\sqrt x + 5}}{{x - 5\sqrt x + 6}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)
1 Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 25\).
2) Rút gọn \(B\).
3) Cho \(P = A:B\). Tìm \(x\) để \(2P = 2\sqrt x - 9\).
Quảng cáo
Trả lời:
1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 25\)
Biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\)
Điều kiện: \(x \ge 0\)
Với \(x = 25\) thỏa mãn điều kiện
Thay \(x = 25\) vào biểu thức \(A\) ta có: \(A = \frac{{\sqrt {25} + 3}}{{\sqrt {25} + 1}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\)
Vậy với \(x = 25\) thì \(A = \frac{4}{3}\)
2) Rút gọn \(B\)
Điều kiện xác định: \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)
Ta có: \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{3 - \sqrt x }} - \frac{{x - 3\sqrt x + 5}}{{x - 5\sqrt x + 6}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 3}} - \frac{{x - 3\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) + \left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right) - \left( {x - 3\sqrt x + 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 3\sqrt x + x - 4 - x + 3\sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 9}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)
3) Cho \(P = A:B\). Tìm \(x\) để \(2P = 2\sqrt x - 9\)
Điều kiện xác định: \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)
Ta có: \(P = A:B\)\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}:\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}.\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\)
Để \(2P = 2\sqrt x - 9\)
\(\frac{{2\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x + 1}} = 2\sqrt x - 9\)
\(2\sqrt x - 4 = \left( {2\sqrt x - 9} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)\)
\(2\sqrt x - 4 = 2x + 2\sqrt x - 9\sqrt x - 9\)
\(2x - 9\sqrt x + 5 = 0\)
\(\left( {2\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right) = 0\)
\(\left[ \begin{array}{l}2\sqrt x + 1 = 0\,\,{\rm{(PTVN)}}\\\sqrt x - 5 = 0\end{array} \right.\)
\(\sqrt x - 5 = 0\)
\(x = 25\) (TM)
Vậy để \(2P = 2\sqrt x - 9\) thì \(x = 25\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Độ dài đường kính của đường tròn là đường chéo của hình chữ nhật \(ABCD\),
Vậy biểu thức xác định đường kính của đường tròn là \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} \)
Vậy bán kính của đường tròn là \(\frac{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }}{2}\)
Diện tích đường tròn là \(S = \pi .\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4}\)
Diện tích của hình chữ nhật là \({S_{hcn}} = xy = 640\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích phần đất trồng hoa là
\(S' = S - {S_{hcn}} = \pi .\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} - xy\;\)
Có \({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x;y\)
\[ \Rightarrow \]\({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\)\[ \Rightarrow \]\({x^2} + {y^2} \ge 2xy\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} \ge \frac{{xy}}{2} > 0\)
\[ \Rightarrow \]\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} \ge \frac{{\pi xy}}{2}\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} - xy \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\)
Vậy \(S' \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\;\)\[ \Rightarrow \]\(S \ge 320\pi - 640\)
Vậy để diện tích của bốn phần đất trồng hoa nhỏ nhất thì \(x = y\)
Khi đó \(x = y = 8\sqrt {10} \) (m)
Lời giải
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
- Lớp \[6\] có tất cả: \[7\]nam +\[\;9\] nữ = \[16\] học sinh
- Lớp \[7\] có tất cả: \[9\]nam + \[7\] nữ = \[16\]học sinh
- Lớp \[8\] có tất cả: \[9\]nam + \[8\] nữ = \[17\] học sinh
- Lớp \[9\]có tất cả: \[9\]nam + \[8\] nữ = \[17\] học sinh
Như vậy, không gian mẫu trong bài này có tất cả \[16 + 16 + 17 + 17 = 66\] học sinh.
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là: \[7 + 9 + 9 + 9 = 34\] học sinh
Xác suất để biến cố \[A\]xảy ra là: \(P\left( A \right) = \frac{{34}}{{66}} = \frac{{17}}{{33}}\)
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\]là: \[16\]học sinh
Xác suất để biến cố \[B\] xảy ra là: \(P\left( B \right) = \frac{{16}}{{66}} = \frac{8}{{33}}\)
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[C\] là: \[9 + 7 + 8 = 24\] học sinh
Xác suất để biến cố \[C\] xảy ra là: \(P\left( C \right) = \frac{{24}}{{66}} = \frac{{12}}{{33}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


