Câu hỏi:

27/12/2025 22 Lưu

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức

\(A = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{\sqrt x  + 2}}{{3 - \sqrt x }} - \frac{{x - 3\sqrt x  + 5}}{{x - 5\sqrt x  + 6}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)

1 Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 25\).

2) Rút gọn \(B\).

3) Cho \(P = A:B\). Tìm \(x\) để \(2P = 2\sqrt x  - 9\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 25\)

Biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 1}}\)

Điều kiện: \(x \ge 0\)

Với \(x = 25\) thỏa mãn điều kiện

Thay \(x = 25\) vào biểu thức \(A\) ta có: \(A = \frac{{\sqrt {25}  + 3}}{{\sqrt {25}  + 1}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\)

Vậy với \(x = 25\) thì \(A = \frac{4}{3}\)

2) Rút gọn \(B\)

Điều kiện xác định: \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)

Ta có: \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{\sqrt x  + 2}}{{3 - \sqrt x }} - \frac{{x - 3\sqrt x  + 5}}{{x - 5\sqrt x  + 6}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 3}} - \frac{{x - 3\sqrt x  + 5}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right) + \left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right) - \left( {x - 3\sqrt x  + 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)

\(B = \frac{{x - 3\sqrt x  + x - 4 - x + 3\sqrt x  - 5}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)

\(B = \frac{{x - 9}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)

\(B = \frac{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 2}}\)

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 2}}\)

3) Cho \(P = A:B\). Tìm \(x\) để \(2P = 2\sqrt x  - 9\)

Điều kiện xác định: \(x \ge 0\); \(x \ne 4\); \( \ne x \ne 9\)

Ta có: \(P = A:B\)\( = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 1}}:\frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 1}}.\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 3}}\)\( = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 1}}\)

Để \(2P = 2\sqrt x  - 9\)

\(\frac{{2\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\sqrt x  + 1}} = 2\sqrt x  - 9\)

\(2\sqrt x  - 4 = \left( {2\sqrt x  - 9} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)\)

\(2\sqrt x  - 4 = 2x + 2\sqrt x  - 9\sqrt x  - 9\)

\(2x - 9\sqrt x  + 5 = 0\)

\(\left( {2\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 5} \right) = 0\)

\(\left[ \begin{array}{l}2\sqrt x  + 1 = 0\,\,{\rm{(PTVN)}}\\\sqrt x  - 5 = 0\end{array} \right.\)

\(\sqrt x  - 5 = 0\)

\(x = 25\) (TM)

Vậy để \(2P = 2\sqrt x  - 9\) thì \(x = 25\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Media VietJack

Độ dài đường kính của đường tròn là đường chéo của hình chữ nhật \(ABCD\),

Vậy biểu thức xác định đường kính của đường tròn là  \(\sqrt {{x^2} + {y^2}} \)

Vậy bán kính của đường tròn là \(\frac{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }}{2}\)

Diện tích đường tròn là \(S = \pi .\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4}\)

Diện tích của hình chữ nhật là \({S_{hcn}} = xy = 640\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích phần đất trồng hoa là

                           \(S' = S - {S_{hcn}} = \pi .\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} - xy\;\)

Có \({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x;y\)

\[ \Rightarrow \]\({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\)\[ \Rightarrow \]\({x^2} + {y^2} \ge 2xy\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{{{x^2} + {y^2}}}{4} \ge \frac{{xy}}{2} > 0\)

\[ \Rightarrow \]\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} \ge \frac{{\pi xy}}{2}\)\[ \Rightarrow \]\(\frac{{\pi \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{4} - xy \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\)

Vậy \(S' \ge \frac{{\pi xy}}{2} - xy\;\)\[ \Rightarrow \]\(S \ge 320\pi  - 640\)

Vậy để diện tích của bốn phần đất trồng hoa nhỏ nhất thì \(x = y\)

Khi đó \(x = y = 8\sqrt {10} \) (m)

Lời giải

Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

- Lớp \[6\] có tất cả: \[7\]nam +\[\;9\] nữ = \[16\] học sinh

- Lớp \[7\] có tất cả: \[9\]nam + \[7\] nữ = \[16\]học sinh

- Lớp \[8\] có tất cả: \[9\]nam + \[8\] nữ = \[17\] học sinh

- Lớp \[9\]có tất cả: \[9\]nam + \[8\] nữ = \[17\] học sinh

Như vậy, không gian mẫu trong bài này có tất cả \[16 + 16 + 17 + 17 = 66\] học sinh.

- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là: \[7 + 9 + 9 + 9 = 34\] học sinh

Xác suất để biến cố \[A\]xảy ra là: \(P\left( A \right) = \frac{{34}}{{66}} = \frac{{17}}{{33}}\) 

- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\]là: \[16\]học sinh

Xác suất để biến cố \[B\] xảy ra là: \(P\left( B \right) = \frac{{16}}{{66}} = \frac{8}{{33}}\) 

- Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[C\] là: \[9 + 7 + 8 = 24\] học sinh

Xác suất để biến cố \[C\] xảy ra là: \(P\left( C \right) = \frac{{24}}{{66}} = \frac{{12}}{{33}}\).