Đề thi thử vào lớp 10 Toán trường THCS Lê Lợi (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án
197 người thi tuần này 4.6 309 lượt thi 8 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 Toán (chung) Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 năm 2026-2027 có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 trường THCS Văn Quán (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 Toán trường THCS Phú Diễn (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 Toán trường THCS Lê Lợi (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 trường THCS Thịnh Quang (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 9 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1) a) Bảng thống kê :
|
SIZE |
S |
M |
L |
XL |
|
SỐ LƯỢNG |
\(6\) |
\(11\) |
\(14\) |
\(5\) |
b) Tỉ lệ phần trăm học sinh mặc quần áo size M trong tổng số học sinh của lớp là :
\(\frac{{11}}{{36}}.100\% \approx 30,6\% \)
2) Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành \(20\) hình quạt tròn như nhau, đánh số \(1;2;....;20\) và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm.

Xét phép thử ‘‘Quay tấm bìa một lần’’ và biến cố M : ‘‘Mũi tên chỉ vào hình quạt tròn ghi số chính phương’’. Tính xác suất của biến cố M. (Biết mỗi lần quay thì mũi tên chỉ rơi vào đúng một trong các hình quạt nhỏ trong số \(20\) hình quạt trên).
2) Xét phép thử ‘‘Quay tấm bìa một lần’’ có \(20\) kết quả có thể xảy ra đối với hình quạt được mũi tên chỉ vào
Xét biến cố M : ‘‘Mũi tên chỉ vào hình quạt tròn ghi số chính phương’’ có \(4\) kết quả thuận lợi tương ứng với \(4\) hình quạt tròn đánh số \(1;4;9;16\)
Khi đó, xác suất của biến cố M là : \(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\)
Lời giải
a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] tại \(x = 9\).
Với \(x = 9\) (TMĐK) ta có giá trị biểu thức \[A\] là
\(A = \frac{9}{{\sqrt 9 + 1}} = \frac{9}{{3 + 1}} = \frac{9}{4}\)
Vậy \(A = \frac{9}{4}\) tại \(x = 9\).
b) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\)
Với \(x \ge 0;x \ne 1\) ta có
\(B = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{6}{{x - 1}}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{6}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\\ = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\end{array}\)
\( = \frac{{x + 3\sqrt x - 4 - \sqrt x - 1 + 6}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\)
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\).
c) Đặt \(P = A.B\). Tìm tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(P \le 4\).
Ta có \(P = A.B\) \( = \frac{x}{{\sqrt x + 1}} \cdot \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{x}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\)
Để \(P \le 4\) thì \(\frac{x}{{\sqrt x - 1}} \le 4\)
\(\frac{x}{{\sqrt x - 1}} - 4 \le 0\)
\(\frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}} \le 0\)
\(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} \le 0\)
Suy ra \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} = 0\) hoặc \(\sqrt x - 1 < 0\).
+) \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} = 0\)
\(\sqrt x - 2 = 0\)
\(\sqrt x = 2\)
\(x = 4\) (TMĐK)
+) \(\sqrt x - 1 < 0\)
\(\sqrt x < 1\)
\(x < 1\)
Kết hợp ĐK \(x \ge 0;x \ne 1\) ta có \(0 \le x < 1\).
Vậy \(P \le 4\) khi \(x = 4\) hoặc \(0 \le x < 1\).
Lời giải
Gọi giá niêm yết của mổi quyển vở là \(x\) nghìn đồng, của mỗi cây bút \(y\) nghìn đồng. ĐK: \(x,y > 0\).
Do cần mua \[2000\] quyển vở và \[400\] cây bút để làm phần thưởng. Nhà trường dự tính để mua với giá niêm yết cần \[18\] triệu \[400\] nghìn đồng. Ta có phương trình
\[2000x + 400y = 18400\]
\(5x + y = 46\)
\(y = 46 - 5x\) (1)
Do mua với số lượng lớn nên đại lí bán quyết định giảm giá \(5\% \) cho mỗi quyển vở và \(6\% \) cho mỗi cây bút, vì thế nhà trường chỉ phải trả \[17\] triệu \[456\] nghìn đồng. Ta có phương trình
\[2000x \cdot \frac{{95}}{{100}} + 400y \cdot \frac{{94}}{{100}} = 17456\]
\[1900x + 376y = 17456\]
\[475x + 94y = 4364\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}y = 46 - 5x\left( 1 \right)\\475x + 94y = 4364\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Thế (1) vào (2) ta có \[475x + 94\left( {46 - 5x} \right) = 4364\]; \(x = 8\) (TMĐK)
Thay \(x = 8\) vào (1) có \(y = 46 - 5.8 = 6\) (TMĐK)
Vậy giá niêm yết của mổi quyển vở là \(8\) nghìn đồng, của mỗi cây bút \(6\) nghìn đồng.
Lời giải
Gọi số quyển vở bạn Toàn mua được nhiều nhất là \(x\) quyển. ĐK: \(x \in {\mathbb{N}^*}\).
Số tiền mua vở là \[7x\] nghìn đồng.
Vì bạn Toàn có \[100\] nghìn đồng. Ta có bất phương trình
\[7x + 18 \le 100\]
\[7x \le 82\]
\[x \le \frac{{82}}{7}\]
Vì \(x\) là số lớn nhất nên \(x = 11\) (TMĐK)
Vậy số quyển vở bạn Toàn mua được nhiều nhất là \(11\) quyển.
Lời giải
ĐK: \(x = - 4\);\(x \ge 4\).
\(\sqrt {x + 4} .\sqrt {x - 4} - 2\sqrt {x + 4} = 0\)
\(\sqrt {x + 4} .\left( {\sqrt {x - 4} - 2} \right) = 0\)
Suy ra \(\sqrt {x + 4} = 0\) hoặc \(\sqrt {x - 4} - 2 = 0\)
+) \(\sqrt {x + 4} = 0\)
\(x = - 4\) ( TMĐK)
+) \(\sqrt {x - 4} = 2\)
\(x - 4 = 4\)
\(x = 8\) (TMĐK)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = - 4\) hoặc \(x = 8\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
