Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 27
61 người thi tuần này 4.6 121 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 Toán (chung) Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 năm 2026-2027 có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 trường THCS Văn Quán (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 Toán trường THCS Phú Diễn (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 Toán trường THCS Lê Lợi (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 trường THCS Thịnh Quang (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 9 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
a) Lập bảng tần số ghép nhóm :
|
Nhóm |
\(\left[ {30;40} \right)\) |
\(\left[ {40;50} \right)\) |
\(\left[ {50;60} \right)\) |
\(\left[ {60;70} \right)\) |
\(\left[ {70;80} \right)\) |
\(\left[ {80;90} \right)\) |
Cộng |
|
Tần số \(\left( n \right)\) |
\[5\] |
\[6\] |
\[6\] |
\[4\] |
\[3\] |
\[6\] |
\(N = 30\) |
b) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {\left. {50;60} \right)} \right.\] là: \[f = \frac{{6.100}}{{30}}\% = 20\% \]
Lời giải
Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần”
Ta thấy, các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là đồng khả năng.
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là :
\[\Omega = \{ 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12\} \]
Số phần tử của tập hợp \[\Omega \] là 12.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là : \[II,IV,VI,VIII\].
Do đó, có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\].
Vậy \[P(A) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\]
Lời giải
a) Tính giá trị của \(A\,\)khi \(x = \frac{9}{4}\).
Thay \(x = \frac{9}{4}\) (tmđk) vào \(A\,\) ta được: \(A = \frac{{\sqrt {\frac{9}{4}} }}{{\sqrt {\frac{9}{4}} - 3}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{3}{2} - 3}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{{ - 3}}{2}}} = - 1\).
Vậy khi \(x = \frac{9}{4}\) thì \(A = - 1\).
b) Rút gọn \(M = A - B\).
\(M = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} - \left[ {\frac{7}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {3 - \sqrt x } \right)}}} \right]\)
\(M = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} - \frac{7}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right) - 7\left( {\sqrt x - 3} \right) - 12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\)
\( = \frac{{x + \sqrt x - 7\sqrt x + 21 - 12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\) \( = \frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\) \( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}\)
c) Tìm các giá trị của \(x\) sao cho \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).
\(\begin{array}{l}{M^2} < \frac{{25}}{4}\\{\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}} \right)^2} < \frac{{25}}{4}\end{array}\)
\({\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}} \right)^2} < {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}\)
\(\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{5}{2}} \right)\left( {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{5}{2}} \right) < 0\)
\(\left( {7\sqrt x - 1} \right)\left( { - 3\sqrt x - 11} \right) < 0\)
\(7\sqrt x - 1 > 0\)
\(x > \frac{1}{{49}}\), điều kiện \(x \ge 0;x \ne 9\)
Vậy với \[\frac{1}{{49}} < x;\,\,x \ne 9\] thì \({M^2} < \frac{{25}}{4}\).
Lời giải

Ta có \[AE = GB = x\,\,(0 < x < 15) \Rightarrow EG = 30 - 2x\].
Kẻ đường cao \(AK\) của \(\Delta AGE\).
Vì \(\Delta AGE\) cân tại \[A\] nên \(KE = \frac{{EG}}{2} = \frac{{30 - 2x}}{2} = 15 - x\) (cm).
\(\Delta AKE\) vuông tại \(K\)\( \Rightarrow AE > KE \Rightarrow x > \frac{{15}}{2}\).
Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác vuông \[AKE\] ta có
\[A{K^2} + K{E^2} = A{E^2}\]
\[ \Leftrightarrow A{K^2} = A{E^2} - K{E^2}\]
\[ \Leftrightarrow AK = \sqrt {A{E^2} - K{E^2}} \]
\[ \Leftrightarrow AK = \sqrt {{x^2} - {{\left( {15 - x} \right)}^2}} \]
\[ \Leftrightarrow AK = \sqrt {30x - 225} \].
Diện tích đáy \[AGE\] là
\[{S_{AGE}} = \frac{1}{2}AK.GE = \frac{1}{2}\sqrt {30x - 225} .\left( {30 - 2x} \right) = \sqrt {30x - 225} .\left( {15 - x} \right)\,\,\left( {c{m^2}} \right)\].
Thể tích lăng trụ là \[V = 30.\sqrt {30x - 225} .(15 - x)\,\,\left( {c{m^3}} \right)\].
\[V = 30.\sqrt {30x - 225} .(15 - x) = 30.\sqrt {15.\left( {2x - 15} \right)} .\sqrt {15 - x} .\sqrt {15 - x} \]
\[ = 10.\sqrt {15} .3.\sqrt {2x - 15} .\sqrt {15 - x} .\sqrt {15 - x} \].
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho ba số dương \(2x - 15\), \(15 - x\), \(15 - x\) ta được
\[3.\sqrt[3]{{\left( {2x - 15} \right)\left( {15 - x} \right)\left( {15 - x} \right)}} \le \left( {2x - 15} \right) + \left( {15 - x} \right) + \left( {15 - x} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt[3]{{\left( {2x - 15} \right)\left( {15 - x} \right)\left( {15 - x} \right)}} \le 5\]
\[ \Leftrightarrow \left( {2x - 15} \right)\left( {15 - x} \right)\left( {15 - x} \right) \le {5^3}\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {\left( {2x - 15} \right)\left( {15 - x} \right)\left( {15 - x} \right)} \le \sqrt {{5^3}} = 5\sqrt 5 \]
\[ \Rightarrow V \le 10.\sqrt {15} .3.5\sqrt 5 \Rightarrow V \le 750\sqrt 3 \].
Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(2x - 15 = 15 - x \Leftrightarrow x = 10\).
Vậy \(x = 10\) thì thể tích lăng trụ lớn nhất.
Đoạn văn 2
Lời giải
Đổi 7 giờ 12 phút = \(\frac{{36}}{5}\)giờ
Gọi thời gian vòi 1 và vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là x, y (giờ). Điều kiện \(x,y > 0\)
Trong 1 giờ, vòi 1 chảy được : \[\frac{1}{x}\] (bể)
Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được: \[\frac{1}{y}\] (bể)
Trong 1 giờ, car2 vòi chảy được : \[\frac{5}{{36}}\] (bể)
Ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{{36}}\) \(\left( 1 \right)\)
Vì mở vòi 1 chảy trong 5 giờ rồi khóa lại thì vòi 1 chảy được: \(\frac{5}{x}\)(bể),
và mở tiếp vòi 2 chảy trong 6 giờ thì vòi 2 chảy được: \(\frac{6}{y}\)(bể)
Vậy cả hai vòi chảy được \(\frac{3}{4}\)bể, ta có phương trình: \(\frac{5}{x} + \frac{6}{y} = \frac{3}{4}\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{{36}}\\\frac{5}{x} + \frac{6}{y} = \frac{3}{4}\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}\frac{5}{x} + \frac{5}{y} = \frac{{25}}{{36}}\\\frac{5}{x} + \frac{6}{y} = \frac{3}{4}\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{y} = \frac{1}{{18}}\\\frac{1}{x} = \frac{1}{{12}}\end{array} \right.\,\,\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 12(tm)\\y = 18(tm)\end{array} \right.\)
Vậy vòi 1 chảy một mình đầy bể hết 12 giờ;
Vòi 2 chảy một mình đầy bể hết 18 giờ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


