Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2022 - 2023 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
43 người thi tuần này 4.6 262 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
\(A = \sqrt 9 + \sqrt {16} + 2\sqrt 2 - \sqrt 8 \)
\( = \sqrt {{3^2}} + \sqrt {{4^2}} + 2\sqrt 2 - \sqrt {{2^2}.2} \)
\( = 3 + 4 + 2\sqrt 2 - 2\sqrt 2 \)
\( = 7\).
Lời giải
Với \(x \ge 0,x \ne 1\) ta có:
\(B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right):\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) + \sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}:\frac{{x + 1}}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x + \sqrt x + 1}}{{x - 1}}.\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\)
\( = \frac{{x + 1}}{{x + 1}} = 1\).
Vậy với \(x \ge 0,x \ne 1\) thì \(B = 1\).
Lời giải
a) • Vẽ đồ thị hàm số \(y = - {x^2}\)
Hàm số có hệ số \(a = - 1 < 0\) nên hàm số đồng biến khi \(x < 0\), nghịch biến khi \(x > 0\)
Do đó đồ thị hàm số \(y = - {x^2}\) là parabol có bề lõm quay xuống dưới.
Bảng giá trị:
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 1\) |
\(0\) |
\(1\) |
\(2\) |
|
\(y = - {x^2}\) |
\( - 4\) |
\( - 1\) |
0 |
\( - 1\) |
\( - 4\) |
Vậy parabol \(y = - {x^2}\) đi qua các điểm \(\left( { - 2; - 4} \right),\left( { - 1; - 1} \right);\left( {0;0} \right),\left( {1; - 1} \right),\left( {2; - 4} \right)\).
• Vẽ đồ thị hàm số \(y = 2x - 3\):
Bảng giá trị:
|
\(x\) |
\(0\) |
\(\frac{3}{2}\) |
|
\(y = 2x - 3\) |
\( - 3\) |
0 |
Vậy đồ thị hàm số \(y = 2x - 3\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0; - 3} \right)\) và \(\left( {\frac{3}{2};0} \right)\).
Ta có đồ thị hàm số \(y = - {x^2}\) và \(y = 2x - 3\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ như sau:

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = - {x^2}\) và \(y = 2x - 3\):
\( - {x^2} = 2x - 3\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right.\)
Với \(x = 1 \Rightarrow y = - 1\)
Với \(x = - 3 \Rightarrow y = - 9\)
Do đó giao điểm của hai đồ thị đó là \(A\left( {1; - 1} \right),B\left( { - 3; - 9} \right)\).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) trên trục \(Ox\).

\({S_{ABKH}} = \frac{{\left( {AH + BK} \right).HK}}{2} = \frac{{\left( {1 + 9} \right).4}}{2} = 20\left( {c{m^2}} \right)\)
\({S_{OAH}} = \frac{1}{2}OH.AH = \frac{1}{2}.1.1 = \frac{1}{2}\left( {c{m^2}} \right)\)
\({S_{OBK}} = \frac{1}{2}OK.BK = \frac{1}{2}.3.9 = \frac{{27}}{2}\left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy \({S_{OAB}} = {S_{ABKH}} - {S_{OAH}} - {S_{OBK}} = 20 - \frac{1}{2} - \frac{{27}}{2} = 6\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).
Lời giải
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 5\\2x + 3y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 6\\y = \frac{{1 - 2x}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 1} \right)\).
Lời giải
Đổi 20 phút = \(\frac{1}{3}\) giờ.
Gọi vận tốc ban đầu của xe máy là \(x\left( {km/h} \right)\left( {x > 0} \right)\).
Vận tốc lúc sau của xe máy là \(x + 8\left( {km/h} \right)\).
Thời gian xe máy dự định đi hết quãng đường AB là \(\frac{{160}}{x}\) (giờ).
Quãng đường xe đi được sau 2 giờ là \(2x(km)\).
Quãng đường còn lại là: \(160 - 2x\left( {km} \right)\).
Thời gian xe đi với vận tốc \(x + 8(km/h)\) là \(\frac{{160 - 2x}}{{x + 8}}\) (giờ).
Do xe máy đến \(B\) đúng thời gian quy định nên ta có phương trình:
\(\frac{{160}}{x} = 2 + \frac{1}{3} + \frac{{160 - 2x}}{{x + 8}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{160}}{x} - \frac{{160 - 2x}}{{x + 8}} = \frac{7}{3}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{160x + 1280 - 160x + 2{x^2}}}{{{x^2} + 8x}} = \frac{7}{3}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{1280 + 2{x^2}}}{{{x^2} + 8x}} = \frac{7}{3}\)
\( \Leftrightarrow 6{x^2} + 3840 = 7{x^2} + 56x\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 56x - 3840 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 40x + 96x - 3840 = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {x - 40} \right) + 96\left( {x - 40} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 40} \right)\left( {x + 96} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 40(tm)\\x = - 96(ktm)\end{array} \right.\)
Vậy vận tốc ban đầu của xe máy là \(40(km/h)\).
Lời giải
a) Thay \(m = 0\) vào phương trình (*) ta có: \({x^2} - 2x - 3 = 0\)
Phương trình có dạng \(a - b + c = 0\) nên có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - 1\); \({x_2} = 3\).
Vậy khi \(m = 0\) thì phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ { - 1;3} \right\}\).
b) Ta có \(a.c = 1.\left( { - {m^2} - 3} \right) = - {m^2} - 3 < 0\) với mọi \(m\) nên phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt trái dấu \({x_1},{x_2}\) với mọi \(m\).
Theo hệ thức Vi-et ta có :
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} = - {m^2} - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 2m + 2 - {x_1}\\{x_1}{x_2} = - {m^2} - 3\end{array} \right.\).
Theo bài ta có:
\({\left( {{x_1} + {x_2} - 6} \right)^2}\left( {{x_2} - 2{x_1}} \right) = {\left( {{x_1}{x_2} + 7} \right)^2}\left( {{x_1} - 2{x_2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\left( {2m - 4} \right)^2}\left( {{x_2} - 2{x_1}} \right) = {\left( { - {m^2} + 4} \right)^2}\left( {{x_1} - 2{x_2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow 4{\left( {m - 2} \right)^2}\left( {{x_2} - 2{x_1}} \right) = {\left( {m - 2} \right)^2}{\left( {m + 2} \right)^2}\left( {{x_1} - 2{x_2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\left( {m - 2} \right)^2}\left[ {4\left( {{x_2} - 2{x_1}} \right) - {{\left( {m + 2} \right)}^2}\left( {{x_1} - 2{x_2}} \right)\,} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\4\left( {{x_2} - 2{x_1}} \right) - {\left( {m + 2} \right)^2}\left( {{x_1} - 2{x_2}} \right) = 0\left( {**} \right)\end{array} \right.\)
Xét phương trình \(\left( {**} \right)\): \(4\left( {{x_2} - 2{x_1}} \right) - {\left( {m + 2} \right)^2}\left( {{x_1} - 2{x_2}} \right) = 0\)
Do \({x_1},{x_2}\) trái dấu nên \(\left( {{x_2} - 2{x_1}} \right);\left( {{x_1} - 2{x_2}} \right)\) trái dấu
Mặt khác \({\left( {{x_1} + {x_2} - 6} \right)^2} \ge 0;{\left( {{x_1}{x_2} + 7} \right)^2} \ge 0\) với mọi \({x_1},{x_2}\).
Do đó phương trình \(\left( {**} \right)\) vô nghiệm.
Vậy \(m = 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.