Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 46
58 người thi tuần này 4.6 208 lượt thi 8 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Chơn (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Thị Hồng Gấm (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - TH, THCS&THPT Anh Quốc (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Trãi (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Phan Đình Phùng (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lý Tự Trọng (Sơn Trà) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Chí Thanh (Sơn Trà) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - TH&THCS Quốc tế VNS (Ngũ Hành Sơn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
Có tất cả: \[1 + 5 + 9 + 5 = 20\] học sinh tham gia
Bảng tần số tương đối ghép nhóm cho kết quả trên là:
|
Thời gian (phút) |
\[\left[ {0;5} \right)\] |
\[\left[ {5;10} \right)\] |
\[\left[ {10;15} \right)\] |
\[\left[ {15,20} \right)\] |
|
Tần số tương đối |
\[5\% \] |
\[25\% \] |
\[45\% \] |
\[25\% \] |
Lời giải
Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {2;3;...;29;30} \right\}\]. \[\Omega \] có \(29\)phần tử.
Các kết quả của phép thử là đồng khả năng.
+ Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:\[2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}5;{\rm{ }}7;{\rm{ }}11;{\rm{ }}13;{\rm{ }}17;{\rm{ }}19;{\rm{ }}23;{\rm{ }}29\].
Xác suất của biến cố A là \[P\left( A \right) = \frac{{10}}{{29}}\].
Lời giải
1). Thay\(x = 16\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) ta được \(A = \frac{3}{4}\) và kết luận.
2). \(B = \)\(\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 2\sqrt x + \sqrt x - 1 - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\)
3). Với \(x \ge 0,x \ne 1\)
\(P = A.B\)\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}.\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} = 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)
Vì \(\sqrt x \ge 0,\forall x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 2 > 0\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt x + 2}} > 0 \Rightarrow P > 1 \Rightarrow \sqrt P > 1\)\( \Rightarrow P - \sqrt P = \sqrt P (\sqrt P - 1) > 0 \Rightarrow P > \sqrt P \)
Lời giải
Ta có: \[OH = OB--BH\; = 1--0,5 = 0,5\] (m).
Lại có \[\cos \widehat {AOH} = \frac{{OH}}{{OA}} = \frac{{0,5}}{1} = \frac{1}{2}\]. Suy ra \[\widehat {AOH} = {60^0}\]. Suy ra \[\widehat {AOC} = {120^0}\].
Lại có \[AH = OA.\sin \widehat {AOH} = 1.\sin {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]. Suy ra \[AC = 2AH = \sqrt 3 \] (m).
Diện tích hình quạt \(OAC\) là \({S_1} = \frac{{\pi .{R^2}.n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.1}^2}.120}}{{360}} = \frac{\pi }{3}\) (\({m^2}\))
Diện tích tam giác \(OAC\) là \({S_2} = \frac{1}{2}.OH.AC = \frac{1}{2}.0,5.\sqrt 3 = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) (\({m^2}\)).
Diện tích hình viên phân (diện tích màu tô đậm) là \[S = \frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{4\pi - 3\sqrt 3 }}{{12}}\] (\({m^2}\)).
Thể tích bồn dầu ban đầu là \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi {.1^2}.5 = 5\pi \,\,({m^3})\).
Thể tích phần dầu đã lấy ra là \({V_2} = 5.S = \frac{{5\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{12}}\) (\({m^3}\)).
Thể tích dầu còn lại trong bồn chứa là \[V = {V_1} - {V_2} = 5\pi - \frac{{5\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{12}} \approx 12,637\].
Vậy bồn còn khoảng 12,637 m3 xăng.
Đoạn văn 2
Lời giải
Gọi chiều dài, chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật lần lượt là \(x \left( m \right)\), \(y \left( m \right)\).
Điều kiện: \(x > y > 0\)
Vì chu vi của mảnh đất là \(120 m\) nên \(2\left( {x + y} \right) = 120 \Leftrightarrow x + y = 60\) \(\left( 1 \right)\)
Diện tích của mảnh dất ban đầu là \(xy \left( {{m^2}} \right)\)
Nếu tăng chiều dài thêm \(5\,m\) và tăng chiều rộng thêm \(3\,m\) thì chiều dài mảnh đất là \(x + 5 \left( m \right)\) và
chiều rộng mảnh đất là \(y + 3 \left( m \right)\). Khi đó diện tích mảnh đất tăng thêm \(245\,{m^2}\) nên
\(\left( {x + 5} \right)\left( {y + 3} \right) - xy = 245 \Rightarrow 5x + 3y = 260\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right), \left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 60\\5x + 3y = 260\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 20\end{array} \right.\) ( thỏa mãn)
Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó là \(40\,m\) và \(20\,m\)
Lời giải
Gọi giá gốc của quyển từ điển và món đồ chơi lần lượt là \(x, y\) (nghìn đồng). ĐK: \(x, y > 0\)
Tổng số tiền của quyển từ điển và món đồ chơi là \(750\) nghìn đồng, nên ta có \(x + y = 750\) \(\left( 1 \right)\)
Do quyển từ điển được giảm \(20\% \) và món đồ chơi được giảm \(10\% \) nên BÌnh chỉ trả \(630\) nghìn đồng, nên ta có \(\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right), \left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 750\\\frac{4}{5}x + \frac{9}{{10}}y = 630\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 300\end{array} \right.\) (thỏa mãn)
Vậy giá gốc của quyển từ điển và món đồ chơi lần lượt là \(450, 300\) nghìn đồng.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

