Câu hỏi:

06/01/2026 536 Lưu

(4,0 điểm)

Một xô nước inox hình trụ (không có nắp đậy) có chiều cao \(0,6\,m\), bán kính đáy \(0,2\;m\)

a). Tính diện tích inox để làm nên chiếc xô hình trụ trên (bỏ qua phần mép nối).

b). Trong xô có chứa nước, mực nước trong xô chiếm \(\frac{2}{3}\) chiều cao của xô. Tính thể tích nước có trong xô.
Media VietJack

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a). Diện tích inox để làm nên chiếc xô hình trụ trên là:

           S = Sxung quanh  + Sđáy \( \approx 2.\pi .0,2.0,6 + {0,2^2}.\pi  = 0,28.\pi \left( {{m^2}} \right)\).

Vậy diện tích inox để làm nên chiếc xô hình trụ trên \[0,28\pi \,{m^2}\]

b). Thể tích nước có trong xô là

 \(V = \pi .{R^2}.\frac{2}{3}h = \pi {.0,2^2}.\frac{2}{3}0,6 = 0,016.\pi ({m^3})\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho nửa đường tròn \[\left( O \right)\], đường kính \[AB\]. Từ điểm \[M\] bất kì trên tiếp tuyến \[Ax\] của nửa đường tròn \[\left( O \right)\] vẽ tiếp tuyến thứ hai \[MC\] (\[C\] là tiếp điểm). Gọi \[I\]là giao điểm của \[OM\] và \[AC\].

        a). Chứng minh bốn điểm \[A\], \[M\], \[C\], \[O\] cùng thuộc một đường tròn.

        b). Chứng minh \(OI.OM = O{A^2}\) và \[OM\,{\rm{//}}\,BC\].

         c). Gọi \[H\] là chân đường vuông góc kẻ từ \[C\] đến \[AB\], \[MB\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại \[D\] và cắt \[CH\] tại \[K\]. Chứng minh \[K\] là trung điểm của \[CH\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Media VietJack

                                        

a) Chứng minh bốn điểm \[A\], \[M\], \[C\], \[O\] cùng thuộc một đường tròn.

Xét đường tròn \[\left( O \right)\],

+ Do \[AM\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \(MA \bot OA\). Suy ra \(\widehat {MAO} = {90^0}\).

Suy ra \[A\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\] (1)

+ Do \[MC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\]nên \(MC \bot OC\). Suy ra \(\widehat {MCO} = {90^0}\).

Suy ra \[C\] thuộc đường tròn đường kính \[MO\] (2)

Từ (1) và (2)  suy ra 4 điểm \[A\], \[M\], \[C\], \[O\]cùng thuộc một đường tròn (đpcm)

b) Chứng minh \(OI.OM = O{A^2}\) và  \[OM\,{\rm{//}}\,BC\].

Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có hai tiếp tuyến \[MA\], \[MC\] cắt nhau tại \[M\] suy ra \[MA = MC\]

Mà \[OA = OC = R\]

Suy ra \[OM\] là đường trung trực của \[AC\].

Suy ra \[OM \bot AC\,\,\,(3)\]. Mà \[I \in AC\] nên\[AI \bot OM\].

Xét \[\Delta OIA\] và \[\Delta OAM\] có  (g.g)

Suy ra \[\frac{{OI}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OM}}\] hay \[OI.OM = O{A^2}\](đpcm)

Ta có  \(\widehat {{\rm{ACB}}} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\[ \Rightarrow AC \bot BC\]  (4)

Từ (3) và (4) \[ \Rightarrow \]\[OM\,{\rm{//}}\,BC\](đpcm)

c) Chứng minh \[{\bf{K}}\]là trung điểm của \[{\bf{CH}}\].

 

Do \[CH\,{\rm{//}}\,AM\] (cùng vuông góc với \[AB\]).

\(\widehat {HCA} = \widehat {CAM}\) (hai góc so le trong)           (5)

Mà \[MA = MC\] (cmt) nên \[\Delta MAC\] cân tại \[M\].

\( \Rightarrow \widehat {MAC} = \widehat {{\rm{MCA}}}\)(tính chất tam giác cân) (6)

Từ (5) và (6) suy ra \(\widehat {MCA} = \widehat {HCA}\).

Suy ra \[AC\] là tia phân giác \(\widehat {{\rm{MCH}}}\).

Mà \(AC \bot CB(cmt)\)

Suy ra \[CB\]là phân giác ngoài tại \[C\] của \[\Delta KCM\]\[ \Rightarrow \frac{{BK}}{{BM}} = \frac{{CK}}{{CM}}(7)\]

 Xét \[\Delta ABM\] có \[KH\,{\rm{//}}\,AM\] (cùng vuông góc với \[AB\])

Suy ra \[\frac{{BK}}{{BM}} = \frac{{KH}}{{AM}}\,\,\,\,(8)\]    

Từ (7) và (8) suy ra \[\frac{{CK}}{{CM}} = \frac{{KH}}{{AM}}\]. Mà \(CM = AM(cmt)\)nên \(CK = KH\).

Vậy \[K\] là trung điểm của \[CH\]  (đpcm)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Có tất cả: \[1 + 5 + 9 + 5 = 20\] học sinh tham gia

                 Bảng tần số tương đối ghép nhóm cho kết quả trên là:

Thời gian (phút)

\[\left[ {0;5} \right)\]

\[\left[ {5;10} \right)\]

\[\left[ {10;15} \right)\]

\[\left[ {15,20} \right)\]

Tần số tương đối

\[5\% \]

\[25\% \]

\[45\% \]

\[25\% \]

Lời giải

Ta có: \[OH = OB--BH\; = 1--0,5 = 0,5\] (m).

Lại có \[\cos \widehat {AOH} = \frac{{OH}}{{OA}} = \frac{{0,5}}{1} = \frac{1}{2}\]. Suy ra \[\widehat {AOH} = {60^0}\]. Suy ra \[\widehat {AOC} = {120^0}\].

Lại có \[AH = OA.\sin \widehat {AOH} = 1.\sin {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]. Suy ra \[AC = 2AH = \sqrt 3 \] (m).

Diện tích hình quạt \(OAC\) là \({S_1} = \frac{{\pi .{R^2}.n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.1}^2}.120}}{{360}} = \frac{\pi }{3}\) (\({m^2}\))

Diện tích tam giác \(OAC\) là \({S_2} = \frac{1}{2}.OH.AC = \frac{1}{2}.0,5.\sqrt 3  = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) (\({m^2}\)).

Diện tích hình viên phân (diện tích màu tô đậm) là \[S = \frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{4\pi  - 3\sqrt 3 }}{{12}}\] (\({m^2}\)).

Thể tích bồn dầu ban đầu là \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi {.1^2}.5 = 5\pi \,\,({m^3})\).

Thể tích phần dầu đã lấy ra là \({V_2} = 5.S = \frac{{5\left( {4\pi  - 3\sqrt 3 } \right)}}{{12}}\) (\({m^3}\)).

Thể tích dầu còn lại trong bồn chứa là \[V = {V_1} - {V_2} = 5\pi  - \frac{{5\left( {4\pi  - 3\sqrt 3 } \right)}}{{12}} \approx 12,637\].

Vậy bồn còn khoảng 12,637 m3 xăng.