(1,5 điểm)
Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{x + \sqrt x - 2}}\)với \(x \ge 0;x \ne 1\).
1). Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 25\).
2). Rút gọn biểu thức \(B\).
3). Cho \(P = A.B\). Hãy so sánh và \(P\) và \(\sqrt P \).
(1,5 điểm)
Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\sqrt x }}{{x + \sqrt x - 2}}\)với \(x \ge 0;x \ne 1\).
1). Tính giá trị của biểu thức A khi \(x = 25\).
2). Rút gọn biểu thức \(B\).
3). Cho \(P = A.B\). Hãy so sánh và \(P\) và \(\sqrt P \).
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 46 !!
Quảng cáo
Trả lời:
1). Thay\(x = 16\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) ta được \(A = \frac{3}{4}\) và kết luận.
2). \(B = \)\(\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 2\sqrt x + \sqrt x - 1 - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\)
3). Với \(x \ge 0,x \ne 1\)
\(P = A.B\)\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}}.\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} = 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)
Vì \(\sqrt x \ge 0,\forall x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 2 > 0\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt x + 2}} > 0 \Rightarrow P > 1 \Rightarrow \sqrt P > 1\)\( \Rightarrow P - \sqrt P = \sqrt P (\sqrt P - 1) > 0 \Rightarrow P > \sqrt P \)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a). Diện tích inox để làm nên chiếc xô hình trụ trên là:
S = Sxung quanh + Sđáy \( \approx 2.\pi .0,2.0,6 + {0,2^2}.\pi = 0,28.\pi \left( {{m^2}} \right)\).
Vậy diện tích inox để làm nên chiếc xô hình trụ trên \[0,28\pi \,{m^2}\]
b). Thể tích nước có trong xô là
\(V = \pi .{R^2}.\frac{2}{3}h = \pi {.0,2^2}.\frac{2}{3}0,6 = 0,016.\pi ({m^3})\)
Lời giải
Ta có: \[OH = OB--BH\; = 1--0,5 = 0,5\] (m).
Lại có \[\cos \widehat {AOH} = \frac{{OH}}{{OA}} = \frac{{0,5}}{1} = \frac{1}{2}\]. Suy ra \[\widehat {AOH} = {60^0}\]. Suy ra \[\widehat {AOC} = {120^0}\].
Lại có \[AH = OA.\sin \widehat {AOH} = 1.\sin {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]. Suy ra \[AC = 2AH = \sqrt 3 \] (m).
Diện tích hình quạt \(OAC\) là \({S_1} = \frac{{\pi .{R^2}.n}}{{360}} = \frac{{\pi {{.1}^2}.120}}{{360}} = \frac{\pi }{3}\) (\({m^2}\))
Diện tích tam giác \(OAC\) là \({S_2} = \frac{1}{2}.OH.AC = \frac{1}{2}.0,5.\sqrt 3 = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) (\({m^2}\)).
Diện tích hình viên phân (diện tích màu tô đậm) là \[S = \frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{4\pi - 3\sqrt 3 }}{{12}}\] (\({m^2}\)).
Thể tích bồn dầu ban đầu là \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi {.1^2}.5 = 5\pi \,\,({m^3})\).
Thể tích phần dầu đã lấy ra là \({V_2} = 5.S = \frac{{5\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{12}}\) (\({m^3}\)).
Thể tích dầu còn lại trong bồn chứa là \[V = {V_1} - {V_2} = 5\pi - \frac{{5\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{12}} \approx 12,637\].
Vậy bồn còn khoảng 12,637 m3 xăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

