Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 25
32 người thi tuần này 4.6 222 lượt thi 8 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1)Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:
\({f_1} = \frac{{8.100}}{{60}}\% = 13,33\% ;{f_2} = \frac{{18.100}}{{60}}\% = 30\% \)
\({f_3} = \frac{{24.100}}{{60}}\% = 40\% ;{f_4} = \frac{{10.100}}{{60}}\% = 16,67\% \)
2) Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó
|
Nhóm |
\(\left[ {27;28} \right)\) |
\(\left[ {28;29} \right)\) |
\(\left[ {29;30} \right)\) |
\[{\rm{[30}};31)\] |
Cộng |
|
Tần số tương đối \[\left( \% \right)\] |
\[13,33\] |
\[30\] |
\[40\] |
\[16,67\] |
\(100\) |
3)

Lời giải
\[P = \frac{{\sqrt 4 + 8}}{{3\sqrt 4 }} = \frac{{2 + 8}}{6} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\]
Vậy \[x = 4\] thì \[P = \frac{5}{3}\]
\[2)\] Với \[x \ge 0;x \ne 9\] Ta có
\[\begin{array}{l}Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{7\sqrt x + 3}}{{9 - x}}\\Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\end{array}\]
\[Q = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) - 7\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
2) Ta có \[A = P.Q = \frac{{\sqrt x + 8}}{{3\sqrt x }}.\frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} = \frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}}\]
Để \[A \ge 2\]thì \[\frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}} \ge 2\] suy ra \[\frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}} - 2 \ge 0\] suy ra \[\frac{{ - \sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}} \ge 0\]
Suy ra \[ - \sqrt x + 2 \ge 0\] (Vì \[\sqrt x + 3 > 0\]\[\forall x > 0,x \ne 9\])
\[ - \sqrt x \ge - 2\] suy ra \[\sqrt x \le 2\] thì \[x \le 4\]
Kết hợp với điều kiện \[x > 0,x \ne 9\] và \[x \in \mathbb{Z}\]
Vậy \[x \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\]thì \[A \ge 2\]
Lời giải
a) Các kết quả có thể xảy ra để số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo là giống nhau:
(1;1); (2;2); (3;3); (4;4); (5;5); (6;6)
b) Tổng số khả năng có thể xảy ra là: \[6.6 = 36\]
Các kết quả tổng số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo là 7:
(1;6); (6;1); (2;5); (5;2); (3;4); (4;3)
Þcó 6 khả năng để kết quả tổng số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo
bằng 7.
Xác suất để tổng số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo là 7: \[\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6} \approx 0,167\]
Đoạn văn 1
Lời giải
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2 = y\\2x = 3y\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2 = y\\2x = 3.2 = 6\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\]
Vậy \[x = 3;y = 2\] thỏa mân yêu cầu bài toán.
Lời giải
(ĐK x \( \in {N^*}\))
*Theo kế hoạch:
+ Tổng số sản phẩm làm là \[3000\] (tấm)
+ Thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{{3000}}{x}\) (ngày)
*Thực tế:
- \[8\] ngày đầu phân xưởng thực hiện đúng kế hoạch nên phân xưởng đã làm được là \[8x\] (sản phẩm)
- Số sản phẩm phải làm trong những ngày còn lại là \[3000 - 8x\] (sp)
- Năng xuất làm trong những ngày còn lại là \[x + 10\] (tấm / ngày)
- Thời gian hoàn thành số sản phẩm còn lại là \(\frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}}\) (ngày)
Vì thời gian thực tế ít hơn kế hoạch là 2 ngày nên ta có phương trình
\(\frac{{3000}}{x} - \left( {\frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} + 8} \right) = 2\)
\(\frac{{3000}}{x} - \frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} - 8 = 2\)
\(\frac{{3000}}{x} - \frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} = 2 + 8 = 10\)
\(\frac{{3000\left( {x + 10} \right) - x.\left( {3000 - 8x} \right)}}{{x.\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{10x.\left( {x + 10} \right)}}{{x.\left( {x + 10} \right)}}\)
\(3000x + 30000 - 3000x + 8{x^2} = 10{x^2} + 100x\)
\(10{x^2} - 8{x^2} + 100x - 30000 = 0\)
\(2{x^2} + 100x - 30000 = 0\)
\({x^2} + 50x - 15000 = 0\)
\(\left( {x - 100} \right).\left( {x + 150} \right) = 0\)
\[x = 100\] (tmđk) hoặc \[x = - 150\] ( ko tmđk)
Vậy số tấm thảm phân xưởng phải dệt trong một ngày theo kế hoạch là 100 (tấm)
Lời giải
Xét phương trình \[2{x^2} - 3x - 1 = 0\] (1) có \[a = 2,b = - 3,c = - 1\]
Do \[a.c = - 2 < 0\] nên pt(1) có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}{x_2}\]
Áp dụng hệ thức viete có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{3}{2}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right.\]
Do đó \[A = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2} + 1}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1} + 1}} = \frac{{x_1^2 + x_2^2 - 2}}{{{x_1}.{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} - 2}}{{{x_1}{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1}}\]\[ = \frac{{{{\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)}^2} - 2.\left( { - \frac{1}{2}} \right) - 2}}{{\frac{{ - 1}}{2} + \frac{3}{2} + 1}}\]\[ = \frac{{\frac{9}{4} + 1 - 2}}{{1 + 1}} = \frac{5}{4}.\frac{1}{2} = \frac{5}{8}\]
Đoạn văn 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

