Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 25
47 người thi tuần này 4.6 172 lượt thi 8 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Văn Quán (Hà Nội) Tháng 12/2025 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Phú Diễn (Hà Nội) Tháng 12/2025 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Lê Lợi (Hà Nội) Tháng 12/2025 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Thịnh Quang (Hà Nội) Tháng 9/2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1)Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:
\({f_1} = \frac{{8.100}}{{60}}\% = 13,33\% ;{f_2} = \frac{{18.100}}{{60}}\% = 30\% \)
\({f_3} = \frac{{24.100}}{{60}}\% = 40\% ;{f_4} = \frac{{10.100}}{{60}}\% = 16,67\% \)
2) Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó
|
Nhóm |
\(\left[ {27;28} \right)\) |
\(\left[ {28;29} \right)\) |
\(\left[ {29;30} \right)\) |
\[{\rm{[30}};31)\] |
Cộng |
|
Tần số tương đối \[\left( \% \right)\] |
\[13,33\] |
\[30\] |
\[40\] |
\[16,67\] |
\(100\) |
3)

Lời giải
\[P = \frac{{\sqrt 4 + 8}}{{3\sqrt 4 }} = \frac{{2 + 8}}{6} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\]
Vậy \[x = 4\] thì \[P = \frac{5}{3}\]
\[2)\] Với \[x \ge 0;x \ne 9\] Ta có
\[\begin{array}{l}Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{7\sqrt x + 3}}{{9 - x}}\\Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\end{array}\]
\[Q = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) - 7\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
2) Ta có \[A = P.Q = \frac{{\sqrt x + 8}}{{3\sqrt x }}.\frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} = \frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}}\]
Để \[A \ge 2\]thì \[\frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}} \ge 2\] suy ra \[\frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}} - 2 \ge 0\] suy ra \[\frac{{ - \sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}} \ge 0\]
Suy ra \[ - \sqrt x + 2 \ge 0\] (Vì \[\sqrt x + 3 > 0\]\[\forall x > 0,x \ne 9\])
\[ - \sqrt x \ge - 2\] suy ra \[\sqrt x \le 2\] thì \[x \le 4\]
Kết hợp với điều kiện \[x > 0,x \ne 9\] và \[x \in \mathbb{Z}\]
Vậy \[x \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\]thì \[A \ge 2\]
Lời giải
a) Các kết quả có thể xảy ra để số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo là giống nhau:
(1;1); (2;2); (3;3); (4;4); (5;5); (6;6)
b) Tổng số khả năng có thể xảy ra là: \[6.6 = 36\]
Các kết quả tổng số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo là 7:
(1;6); (6;1); (2;5); (5;2); (3;4); (4;3)
Þcó 6 khả năng để kết quả tổng số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo
bằng 7.
Xác suất để tổng số chấm xuất hiện sau 2 lần gieo là 7: \[\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6} \approx 0,167\]
Đoạn văn 1
Lời giải
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2 = y\\2x = 3y\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2 = y\\2x = 3.2 = 6\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\]
Vậy \[x = 3;y = 2\] thỏa mân yêu cầu bài toán.
Lời giải
(ĐK x \( \in {N^*}\))
*Theo kế hoạch:
+ Tổng số sản phẩm làm là \[3000\] (tấm)
+ Thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{{3000}}{x}\) (ngày)
*Thực tế:
- \[8\] ngày đầu phân xưởng thực hiện đúng kế hoạch nên phân xưởng đã làm được là \[8x\] (sản phẩm)
- Số sản phẩm phải làm trong những ngày còn lại là \[3000 - 8x\] (sp)
- Năng xuất làm trong những ngày còn lại là \[x + 10\] (tấm / ngày)
- Thời gian hoàn thành số sản phẩm còn lại là \(\frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}}\) (ngày)
Vì thời gian thực tế ít hơn kế hoạch là 2 ngày nên ta có phương trình
\(\frac{{3000}}{x} - \left( {\frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} + 8} \right) = 2\)
\(\frac{{3000}}{x} - \frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} - 8 = 2\)
\(\frac{{3000}}{x} - \frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} = 2 + 8 = 10\)
\(\frac{{3000\left( {x + 10} \right) - x.\left( {3000 - 8x} \right)}}{{x.\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{10x.\left( {x + 10} \right)}}{{x.\left( {x + 10} \right)}}\)
\(3000x + 30000 - 3000x + 8{x^2} = 10{x^2} + 100x\)
\(10{x^2} - 8{x^2} + 100x - 30000 = 0\)
\(2{x^2} + 100x - 30000 = 0\)
\({x^2} + 50x - 15000 = 0\)
\(\left( {x - 100} \right).\left( {x + 150} \right) = 0\)
\[x = 100\] (tmđk) hoặc \[x = - 150\] ( ko tmđk)
Vậy số tấm thảm phân xưởng phải dệt trong một ngày theo kế hoạch là 100 (tấm)
Lời giải
Xét phương trình \[2{x^2} - 3x - 1 = 0\] (1) có \[a = 2,b = - 3,c = - 1\]
Do \[a.c = - 2 < 0\] nên pt(1) có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}{x_2}\]
Áp dụng hệ thức viete có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{3}{2}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right.\]
Do đó \[A = \frac{{{x_1} - 1}}{{{x_2} + 1}} + \frac{{{x_2} - 1}}{{{x_1} + 1}} = \frac{{x_1^2 + x_2^2 - 2}}{{{x_1}.{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} - 2}}{{{x_1}{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1}}\]\[ = \frac{{{{\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)}^2} - 2.\left( { - \frac{1}{2}} \right) - 2}}{{\frac{{ - 1}}{2} + \frac{3}{2} + 1}}\]\[ = \frac{{\frac{9}{4} + 1 - 2}}{{1 + 1}} = \frac{5}{4}.\frac{1}{2} = \frac{5}{8}\]
Đoạn văn 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

