Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 chuyên Lam Sơn - Thanh Hóa có đáp án
56 người thi tuần này 4.6 179 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Ta có: \((a + 2)(b + 2) = 8 \Leftrightarrow 2a + 2b + ab = 4\).
Do đó:
\[\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2\left( {{a^2} + 4} \right)\left( {{b^2} + 4} \right)} = \sqrt {2\left( {{a^2} + ab + 2a + 2b} \right)\left( {{b^2} + ab + 2a + 2b} \right)} }\\{ = \sqrt {2{{(a + b)}^2}(a + 2)(b + 2)} = \sqrt {2{{(a + b)}^2} \cdot 8} = 4(a + b).}\end{array}\]
Suy ra:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{2\sqrt {{a^2} + {b^2} + 8 - \sqrt {2\left( {{a^2} + 4} \right)\left( {{b^2} + 4} \right)} } = 2\sqrt {{a^2} + {b^2} + 8 - 4(a + b)} }\\{ = 2\sqrt {{{(a + b)}^2} + 8 - 4(a + b) - 2ab} = 2\sqrt {{{(a + b)}^2}} = 2(a + b).}\end{array}\)
Khi đó: \(P = ab + 2(a + b) = 4\).
Vậy \(P = 4\).
b) Đặt \(x = a - b,y = b - c,z = c - a \Rightarrow x,y,z \ne 0\) và \(x + y + z = 0\).
Ta có:
\[\begin{array}{*{20}{l}}{B = \sqrt {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)}^2} - 2\left( {\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}}} \right)} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)}^2} - \frac{{2(x + y + z)}}{{xyz}}} }\\{ = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)}^2}} = \left| {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right|}\end{array}\]
Vì \[a,b,c\]là các số hữu tỷ nên \[x,y,z\]là các số hữu tỉ, do đó \(B\) là số hữu tỷ.
Lời giải
a) Do \[x = 0\]không là nghiệm của phương trình nên phương trình đã cho tương đương:
\(\begin{array}{l}(x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 6) = 168{x^2}\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 7x + 6} \right)\left( {{x^2} + 5x + 6} \right) = 168{x^2}\\ \Leftrightarrow \left( {x + \frac{6}{x} + 7} \right)\left( {x + \frac{6}{x} + 5} \right) = 168\\ \Leftrightarrow {\left( {x + \frac{6}{x}} \right)^2} + 12\left( {x + \frac{6}{x}} \right) + 35 = 168\\ \Leftrightarrow {\left( {x + \frac{6}{x}} \right)^2} + 12\left( {x + \frac{6}{x}} \right) - 133 = 0\end{array}\)\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {x + \frac{6}{x} - 7} \right)\left( {x + \frac{6}{x} + 19} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 7x + 6} \right)\left( {{x^2} - 19x + 6} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 7x + 6 = 0}\\{{x^2} + 19x + 6 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 6}\end{array}} \right.} \right.x = - \frac{{\sqrt {337} - 19}}{2}.x = \frac{{\sqrt {337} + 19}}{2}\end{array}\)
Vậy tập nghiệm của phương trình \(S = \left\{ {1;6;\frac{{\sqrt {337} - 19}}{2}; - \frac{{\sqrt {337} + 19}}{2}} \right\}\).
b) Điều kiện \[y > 0\]. Phương trình thứ nhất của hệ tương đương:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{x - y + \frac{1}{{{x^2} + 1}} - \frac{1}{{{y^2} + 1}} = 0 \Leftrightarrow x - y - \frac{{(x - y)(x + y)}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{y^2} + 1} \right)}} = 0}\\{ \Leftrightarrow (x - y)\left[ {1 - \frac{{x + y}}{{\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{y^2} + 1} \right)}}} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = y}\\{\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{y^2} + 1} \right) = x + y}\end{array}} \right.}\end{array}\)
Ta có:
\(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{y^2} + 1} \right) = x + y \Leftrightarrow {x^2} - x + {y^2} - y + {x^2}{y^2} + 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {x^2}{y^2} + \frac{1}{2} = 0\), vô lí.
Do đó trong trường hợp này hệ phương trình vô nghiệm.
Vậy hệ đã cho có hai nghiệm: \((x;y) = (2 + \sqrt 3 ;2 + \sqrt 3 ),(2 - \sqrt 3 ;2 - \sqrt 3 )\).
Lời giải
a) Ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 2{y^2} - 2xy - 2x - 4y + 6 = 0}\\{ \Leftrightarrow \left( {{x^2} + {y^2} + 1 - 2xy - 2x + 2y} \right) + \left( {{y^2} - 6y + 9} \right) = 4}\\{ \Leftrightarrow {{(x - y - 1)}^2} + {{(y - 3)}^2} = 4}\\{{\rm{ V\`i }}x,y \in \mathbb{Z} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - y - 1)}^2} = 4}\\{{{(y - 3)}^2} = 0}\end{array}\quad {\rm{ hoac }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - y - 1)}^2} = 0}\\{{{(y - 3)}^2} = 4}\end{array}} \right.} \right.}\end{array}\)
Trường hợp: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - y - 1)}^2} = 4}\\{{{(y - 3)}^2} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 4)}^2} = 4}\\{y = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 3}\end{array}} \right.\).
Trường hợp: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - y - 1)}^2} = 0}\\{{{(y - 3)}^2} = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = y + 1}\\{y = 5}\\{y = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 1}\end{array}} \right.\).
Vậy phương trình đã cho có bốn nghiệm \((x;y) = (6;3),(2;3),(6;5),(2;1)\).
b) Ta có: \(\frac{{{p^2} - p}}{2} - 1 = {a^3}\) với \(a \ge 0\). Khi đó:
\(\frac{{{p^2} - p}}{2} - 1 = {a^3} \Leftrightarrow p(p - 1) = 2(a + 1)\left( {{a^2} - a + 1} \right).\)Vì ưcln \((p;p - 1) = 1\) nên \(p(p - 1)\) chia hết cho \((a + 1) \Leftrightarrow p\) chia hết cho \((a + 1)\) hoặc \(p - 1\) chia hết cho \((a + 1)\).
- Xét \(p:(a + 1) \Rightarrow p = k(a + 1)\). Mà \(p\) là số nguyên tố suy ra: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = 1}\\{a + 1 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = 1}\\{a = 0}\end{array}} \right.} \right.\).
Với \(a = 0 \Rightarrow p = 2\).
Nếu \(k = 1 \Rightarrow p = a + 1 \Rightarrow a(a + 1) = 2(a + 1)\left( {{a^2} - a + 1} \right)\), vô nghiệm.
Xét \(p - 1:(a + 1) \Rightarrow p = m(a + 1) + 1\). Khi đó ta có:
\(m(a + 1)p = 2(a + 1)\left( {{a^2} - a + 1} \right) \Leftrightarrow mp = 2\left( {{a^2} - a + 1} \right){\rm{ }}{\rm{. }}\)Ta có: \({a^2} - a + 1 = a(a - 1) + 1\) là một số lẽ. Suy ra: ưcln \(\left( {2;{a^2} - a + 1} \right) = 1\).
Nên \(2\left( {{a^2} - a + 1} \right):m \Leftrightarrow 2:m\) hoặc \(\left( {{a^2} - a + 1} \right):m\).
Nếu \(2:m \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = 2}\end{array}} \right.\).
Với \(k = 1 \Rightarrow 2\left( {{a^2} - a + 1} \right) = a + 2 \Leftrightarrow 2{a^2} - 3a = 0 \Leftrightarrow a = 0\)
Với \(k = 2 \Rightarrow {a^2} - a + 1 = 2(a + 1) + 1 \Leftrightarrow {a^2} - 3a - 1 = 0\), vô nghiệm.
Nếu \({a^2} - a + 1:m \Rightarrow {a^2} - a + 1 = mn\). Khi đó ta có: \(m(a + 1) + 1 = 2n\).
Mặt khác \(p = m(a + 1) + 1 = 2n\) là số nguyên tố suy ra \(p = 2,n = 1 \Rightarrow a = 0\).
Tóm lại \(p = 2\) là số nguyên tố cần tìm.
Lời giải
a) Ta có: \(OA \bot AP\) mà \(IO'//OA \Rightarrow IO' \bot AP \Rightarrow I'\) nằm trên đường trung trực của \(AP \Rightarrow IA = IP\). Chứng minh tương tự ta cũng có: \(IA = IQ\).
Từ đó suy ra: \(IA = IP = IQ \Rightarrow I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(APQ\).
Gọi \(E,F\) lần lượt là giao điểm của \(OO'\) với \(AB\) và \(AI.\) Ta có:
Dễ thấy \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AI \Rightarrow EF\) là đường trung bình của tam giác \(ABI\).
Suy ra \(EF//BI\) hay \(OO//BI\). Do đó \(BI \bot AB\) tại \(B\).
Từ đó \(IB\) là đường trung trực của \(AD \Rightarrow IA = ID\).
Do đó tứ giác \(ADPQ\) nối tiếp.
b) Ta có: \(\widehat {QPD} = \widehat {QAD} = \widehat {QAB} = \widehat {APB} = \frac{1}{2}\widehat {AO'B} = \widehat {AO'O}\), hay \(\widehat {QPD} = \widehat {AO'O}\)
Chứng minh tương tự ta cũng có: \(\widehat {PQD} = \widehat {AOO'}\).
Từ đó suy ra
Mà \(M\) là trung điểm của \(PQ\) và \(F\) là trung điểm của \(OO' \Rightarrow \widehat {QDM} = \widehat {OAF}\).
Mặt khác \(\widehat {ADP} = \frac{1}{2}\widehat {AIP} = \widehat {AIO'} = \widehat {OAF}\).
Từ đây suy ra: \(\widehat {APD} = \widehat {QDM}\).
c) Theo chứng minh trên ta có: \(\widehat {QPD} = \widehat {QAB}\).
Mặt khác \(\widehat {DQP} = \widehat {DAP} = \widehat {AQB}\), hay \(\widehat {DQP} = \widehat {AQB}\)
Từ đó suy ra .
Suy ra:
\(\begin{array}{l}\widehat {QBI} + \widehat {IPQ} = \widehat {QBA} + \widehat {ABI} + \widehat {IPQ} = \widehat {QDP} + 90^\circ + \widehat {IPQ}\\ = \widehat {QPD} + 90^\circ + \frac{{180^\circ - \widehat {QIP}}}{2} = 180^\circ + \widehat {QPD} - \widehat {QDP} = 180^\circ \end{array}\)
Do đó tứ giác \(QBIP\) nội tiếp. Suy ra: \(SQ \cdot SP = SB \cdot SI\)
Vì \(M\) là trung điểm của đoạn \(PQ \Rightarrow IM \bot PQ \Rightarrow \) tứ giác \(BKMI\) nội tiếp.
Suy ra: \(SK \cdot SM = SB \cdot SI\).
Tu đó ta suy: \(SQ \cdot SP = SK \cdot SM \Leftrightarrow \frac{1}{{SK}} = \frac{{SM}}{{SQ \cdot SP}}\)
Mà \(SM = SP - MP = SP - MQ = SP - (SM - SQ) = SP + SQ - SM \Rightarrow SP + SQ = 2SM\)
Nên ta có: \(\frac{1}{{SK}} = \frac{{SM}}{{SQ \cdot SP}} \Leftrightarrow \frac{2}{{SK}} = \frac{{2SM}}{{SQ \cdot SP}} \Leftrightarrow \frac{2}{{SK}} = \frac{{SQ + SP}}{{SQ \cdot SP}} \Leftrightarrow \frac{2}{{SK}} = \frac{1}{{SQ}} + \frac{1}{{SP}}\).
Lời giải
Đánh số các ô của bảng như hình vẽ.
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
8 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
7 |
8 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
6 |
7 |
8 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
5 |
6 |
7 |
8 |
1 |
2 |
5 |
4 |
|
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
1 |
2 |
3 |
|
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
1 |
2 |
|
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
1 |
Theo nguyên lí Dirichle đặt 33 quân cờ vào mỗi ô mà có 8 loại ô là các số được đánh từ 1 đến 8 nên có ít nhất 5 quân cờ cùng một số. Theo bảng này các quân cờ được đặt trong các ô có cùng số thì không chiếu nhau.
Suy ra điều phải chứng minh.
