Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Giang năm học 2025-2026 có đáp án
82 người thi tuần này 4.6 319 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Lời giải
Chọn B
Không gian mẫu:
\[\Omega = \left\{ {\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;3} \right\},\left\{ {1;4} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {1;6} \right\},\left\{ {2;3} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {2;5} \right\},\left\{ {2;6} \right\},\left\{ {3;4} \right\},\left\{ {3;5} \right\},\left\{ {3;6} \right\},\left\{ {4;5} \right\},\left\{ {4;6} \right\},\left\{ {5;6} \right\}} \right\}\]
\(n\left( \Omega \right) = 15\)
Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố "tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3" là: \[\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {3;6} \right\},\left\{ {4;5} \right\}.\]
Xác suất để tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3 bằng \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).
Câu 2/28
Lời giải
Chọn D
Phương trình \({x^2} - 5x + 3 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.1.3 = 12 > 0\) do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}.\) Áp dụng định lí viet ta có \({x_1}{x_2} = 3\).
Câu 3/28
Lời giải
Chọn C
Bán kính mặt cầu là \(10:2 = 5\,\,\left( {cm} \right)\)
Diện tích mặt cầu có đường kính 10 \(cm\) là \(4\pi {R^2} = 4.\pi {.5^2} = 100\pi \)\(c{m^2}\).
Câu 4/28
Lời giải
Chọn A
Điểm \(A\) là điểm nhìn từ trên cao.
Điểm \(C\) là đỉnh tháp, điểm \(B\) là chân tháp.
\(AH \bot BC\) (đường ngang từ điểm nhìn).
\(\widehat {CAH} = 45^\circ \), góc \(\widehat {BAH} = 28^\circ \).
Đoạn \(BD = 128m \Rightarrow HA = 128m\)
Gọi \(h = BC\), gọi \(x = HC\), \(y = HB\), khi đó:
\(x = AH \cdot \tan \,45^\circ = 128 \cdot 1 = 128{\rm{ m}}\)
\(y = AH \cdot \tan \,28^\circ \approx 128 \cdot 0,5317 \approx 68{\rm{ m}}\)
\(BC = x + y = 128 + 68 = 196{\rm{ m}}\)
Đáp án đúng là: A. \(196m\).
Câu 5/28
Lời giải
Chọn A
\(OI = 8 = 3 + 5\). Hai đường tròn tiếp xúc ngoài.
Câu 6/28
Lời giải
Chọn A
\(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\) (góc nội tiếp và góc ở tâm), do đó \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}.70^\circ = 35^\circ \).
Câu 7/28
Lời giải
Chọn A
Bước 1: Diện tích xung quanh của hình nón chính là diện tích miếng tôn
* Diện tích miếng tôn (nửa hình tròn):
\(A = \frac{1}{2}\pi {R^2} = \frac{1}{2} \cdot 3.14 \cdot {10^2} = \frac{1}{2} \cdot 3.14 \cdot 100 = 157{\kern 1pt} c{m^2}\)
* Diện tích xung quanh hình nón cũng là: \(A = \pi rl = 157\)
Trong đó:
* \(r\): bán kính đáy hình nón (cần tìm)
* \(l = 10{\kern 1pt} cm\): đường sinh (bằng bán kính miếng tôn)
Bước 2: Tìm bán kính đáy hình nón \(r\)
\(\pi rl = 157 \Rightarrow 3.14 \cdot r \cdot 10 = 157 \Rightarrow 31.4 \cdot r = 157 \Rightarrow r = \frac{{157}}{{31.4}} = 5{\kern 1pt} cm\)
Bước 3: Tính chiều cao \(h\) của hình nón
Dùng định lý Pythagore trong tam giác vuông tạo bởi:
* \(l = 10\)
* \(r = 5\)
\(h = \sqrt {{l^2} - {r^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {5^2}} = \sqrt {100 - 25} = \sqrt {75} = 5\sqrt 3 {\kern 1pt} cm\)---
Bước 4: Tính thể tích hình nón
\(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3} \cdot 3.14 \cdot {5^2} \cdot 5\sqrt 3 = \frac{1}{3} \cdot 3.14 \cdot 25 \cdot 5\sqrt 3 = \frac{1}{3} \cdot 392.5 \cdot \sqrt 3 \approx 227\)
Lời giải
Chọn C
Căn bậc hai số học của \(16\) bằng \(4\).
Câu 9/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



