Câu hỏi:

12/01/2026 97 Lưu

Cho một miếng tôn có dạng nửa hình tròn đường kính \(AB = 20\;cm\) và tâm là \(S\). Người ta làm một cái phễu có dạng hình nón không đáy bằng cách cuộn nửa hình tròn đó lại sao cho \(SA\)\(SB\) sát vào nhau như hình vẽ. Tính thể tích của hình nón theo đơn vị \(c{m^3}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, lấy \(\pi = 3,14\))
.Media VietJack

A. \(227\,\;c{m^3}\).                               
B. \(226\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} c{m^3}\).                               
C. \(1813\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} c{m^3}\).                               
D. \(1812\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} c{m^3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Bước 1: Diện tích xung quanh của hình nón chính là diện tích miếng tôn

* Diện tích miếng tôn (nửa hình tròn):

 \(A = \frac{1}{2}\pi {R^2} = \frac{1}{2} \cdot 3.14 \cdot {10^2} = \frac{1}{2} \cdot 3.14 \cdot 100 = 157{\kern 1pt} c{m^2}\)

* Diện tích xung quanh hình nón cũng là: \(A = \pi rl = 157\)

 Trong đó:

 * \(r\): bán kính đáy hình nón (cần tìm)

 * \(l = 10{\kern 1pt} cm\): đường sinh (bằng bán kính miếng tôn)

Bước 2: Tìm bán kính đáy hình nón \(r\)

\(\pi rl = 157 \Rightarrow 3.14 \cdot r \cdot 10 = 157 \Rightarrow 31.4 \cdot r = 157 \Rightarrow r = \frac{{157}}{{31.4}} = 5{\kern 1pt} cm\)

Bước 3: Tính chiều cao \(h\) của hình nón

Dùng định lý Pythagore trong tam giác vuông tạo bởi:

* \(l = 10\)

* \(r = 5\)

\(h = \sqrt {{l^2} - {r^2}}  = \sqrt {{{10}^2} - {5^2}}  = \sqrt {100 - 25}  = \sqrt {75}  = 5\sqrt 3 {\kern 1pt} cm\)---

Bước 4: Tính thể tích hình nón

\(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3} \cdot 3.14 \cdot {5^2} \cdot 5\sqrt 3  = \frac{1}{3} \cdot 3.14 \cdot 25 \cdot 5\sqrt 3  = \frac{1}{3} \cdot 392.5 \cdot \sqrt 3  \approx 227\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Media VietJack

a) Chứng minh tứ giác \(AMON\)là tứ giác nội tiếp.

Gọi \(G\) là trung điểm của \(AO.\)

Xét \(\left( O \right)\) có \(AM\) là tiếp tuyến tại \(M\) (GT) nên \(AM \bot OM\) tại \(M \Rightarrow \widehat {AMO} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta AMO\) nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\)

Suy ra \(A,M,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\,\,\left( 1 \right)\)

Xét \((O)\) có \(AN\) là tiếp tuyến tại \(N\) (GT) nên \(AN \bot ON\) tại \(N \Rightarrow \widehat {ANO} = 90^\circ \)

Suy ra  \(\Delta ANO\) nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\)

Suy ra \(A,N,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra \(A,M,N,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\)

Do đó tứ giác\(AMNO\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\).

Vậy tứ giác\(AMNO\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\).

b) Xét tam giác \(AMO\) vuông tại \(M\) có \(AM = \sqrt {O{A^2} - O{M^2}}  = \sqrt {{{\left( {3R} \right)}^2} - {R^2}}  = 2\sqrt 2 R.\)

Theo giả thiết \(AM,\,AN\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;\,R} \right)\) nên \(AO\) là đường trung trực của \(MN\). Do đó \(AO \bot MN\) tại \(H\).

 Vậy \[AH = \frac{8}{3}R.\]

c) Ta có \(OH = AO - AH = 3R - \frac{{8R}}{3} = \frac{R}{3}.\)

Xét tam giác \(AMH\) vuông tại \(H\) có \(MH = \sqrt {A{M^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 R} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{8R}}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.\)  

Từ đó \(MN = 2MH = \frac{{4\sqrt 2 R}}{3}.\)

Ta có \({S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2}AH.MN = \frac{1}{2}.\frac{{8R}}{3}.\frac{{4\sqrt 2 R}}{3} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9}.\)

Hạ \(FI \bot MN\) tại \(I.\)ta có:

\({S_{AMFN}} = {S_{\Delta AMN}} + {S_{\Delta FMN}} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{1}{2}.MN.FI = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{1}{2}.\frac{{4\sqrt 2 R}}{3}.FI\)

\( = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.FI\)

Do đó \({S_{AMFN}}\) lớn nhất khi\(FI\) lớn nhất.

Trong tam giác\(FIH\) vuông tại\(I\), ta có:  \(FI \le FH\)

mà \(FH \le OF + OH = R + \frac{R}{3} = \frac{{4R}}{3}\) nên \(FI \le \frac{{4R}}{3}.\)

Từ đó \(FI\) lớn nhất bằng \(\frac{{4R}}{3}\) khi \(d\) đi qua tâm \(O\).

Vậy \({S_{AMFN}}\) đạt giá trị lớn nhất bằng \({S_{AMFN}} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.\frac{{4R}}{3} = \frac{{8\sqrt 2 {R^2}}}{3}\) khi \(d\) đi qua tâm \(O\).

Lời giải

+ Không gian mẫu có 10 phần tử, cụ thể: (An; Bình), (An; Công), (Bình; Công), (Nguyệt; Yến), (An; Nguyệt), (An; Yến), (Bình; Nguyệt), (Bình; Yến), (Công; Nguyệt), (Công; Yến).

\(n\left( \Omega  \right) = 10.\)

Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\), cụ thể: (Nguyệt; Yến), (An; Nguyệt), (An; Yến), (Bình; Nguyệt), (Bình; Yến), (Công; Nguyệt), (Công; Yến).

\(n\left( E \right) = 10.\)

Vậy xác suất của biến cố \(E\) là \(P\left( E \right) = \frac{7}{{10}}\) .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP