Một hộp chứa 6 chiếc thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 6, hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên đồng thời ra hai thẻ. Xác suất để tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3 bằng
Một hộp chứa 6 chiếc thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 6, hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên đồng thời ra hai thẻ. Xác suất để tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3 bằng
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B
Không gian mẫu:
\[\Omega = \left\{ {\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;3} \right\},\left\{ {1;4} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {1;6} \right\},\left\{ {2;3} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {2;5} \right\},\left\{ {2;6} \right\},\left\{ {3;4} \right\},\left\{ {3;5} \right\},\left\{ {3;6} \right\},\left\{ {4;5} \right\},\left\{ {4;6} \right\},\left\{ {5;6} \right\}} \right\}\]
\(n\left( \Omega \right) = 15\)
Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố "tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3" là: \[\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {3;6} \right\},\left\{ {4;5} \right\}.\]
Xác suất để tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3 bằng \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Chứng minh tứ giác \(AMON\)là tứ giác nội tiếp.
Gọi \(G\) là trung điểm của \(AO.\)
Xét \(\left( O \right)\) có \(AM\) là tiếp tuyến tại \(M\) (GT) nên \(AM \bot OM\) tại \(M \Rightarrow \widehat {AMO} = 90^\circ \)
Suy ra \(\Delta AMO\) nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\)
Suy ra \(A,M,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\,\,\left( 1 \right)\)
Xét \((O)\) có \(AN\) là tiếp tuyến tại \(N\) (GT) nên \(AN \bot ON\) tại \(N \Rightarrow \widehat {ANO} = 90^\circ \)
Suy ra \(\Delta ANO\) nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\)
Suy ra \(A,N,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra \(A,M,N,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\)
Do đó tứ giác\(AMNO\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\).
Vậy tứ giác\(AMNO\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\).
b) Xét tam giác \(AMO\) vuông tại \(M\) có \(AM = \sqrt {O{A^2} - O{M^2}} = \sqrt {{{\left( {3R} \right)}^2} - {R^2}} = 2\sqrt 2 R.\)
Theo giả thiết \(AM,\,AN\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;\,R} \right)\) nên \(AO\) là đường trung trực của \(MN\). Do đó \(AO \bot MN\) tại \(H\).
Vậy \[AH = \frac{8}{3}R.\]
c) Ta có \(OH = AO - AH = 3R - \frac{{8R}}{3} = \frac{R}{3}.\)
Xét tam giác \(AMH\) vuông tại \(H\) có \(MH = \sqrt {A{M^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 R} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{8R}}{3}} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.\)
Từ đó \(MN = 2MH = \frac{{4\sqrt 2 R}}{3}.\)
Ta có \({S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2}AH.MN = \frac{1}{2}.\frac{{8R}}{3}.\frac{{4\sqrt 2 R}}{3} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9}.\)
Hạ \(FI \bot MN\) tại \(I.\)ta có:
\({S_{AMFN}} = {S_{\Delta AMN}} + {S_{\Delta FMN}} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{1}{2}.MN.FI = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{1}{2}.\frac{{4\sqrt 2 R}}{3}.FI\)
\( = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.FI\)
Do đó \({S_{AMFN}}\) lớn nhất khi\(FI\) lớn nhất.
Trong tam giác\(FIH\) vuông tại\(I\), ta có: \(FI \le FH\)
mà \(FH \le OF + OH = R + \frac{R}{3} = \frac{{4R}}{3}\) nên \(FI \le \frac{{4R}}{3}.\)
Từ đó \(FI\) lớn nhất bằng \(\frac{{4R}}{3}\) khi \(d\) đi qua tâm \(O\).
Vậy \({S_{AMFN}}\) đạt giá trị lớn nhất bằng \({S_{AMFN}} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.\frac{{4R}}{3} = \frac{{8\sqrt 2 {R^2}}}{3}\) khi \(d\) đi qua tâm \(O\).
Lời giải
Parabol \(y = \left( {2m - 3} \right){x^2}\) \(\left( {m \ne \frac{3}{2}} \right)\)đi qua điểm \(A\left( { - 1;5} \right)\) khi và chỉ khi \(5 = \left( {2m - 3} \right){\left( { - 1} \right)^2}\)
\(5 = 2m - 3\)
\(m = 4\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy \(m = 4\) là giá trị cần tìm.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.