khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/01/2026 1,559 Lưu

Cho phương trình \({x^2} - (2m + 1)x + 4m - 2 = 0\) (với \(m\) là tham số).

a) Giải phương trình đã cho khi \(m = 2.\)

b) Tìm \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) sao cho biểu thức \(T = \left( {1 + x_1^2} \right)\left( {1 + x_2^2} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Với \(m = 2\) phương trình đã cho trở thành 

\({x^2} - 5x + 6 = 0\).

\(\Delta  = 1 > 0\)

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt

\({x_1} = 2\)

\({x_2} = 3\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt  \({x_1} = 2\), \({x_2} = 3\).

b) \(\Delta  = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 4\left( {4m - 2} \right)\)\( = {\left( {2m - 3} \right)^2}\)

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta  > 0\)

\({\left( {2m - 3} \right)^2} > 0\)

\(2m - 3 \ne 0\)

\(m \ne \frac{3}{2}\).

Với \(m \ne \frac{3}{2}\) phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\).

Theo định lý Viète, ta có:

\({x_1} + {x_2} = 2m + 1\)  (1)

\({x_1}{x_2} = 4m - 2\)    (2)

Ta có: \(T = \left( {1 + x_1^2} \right).\left( {1 + x_2^2} \right)\)

\( = x_1^2 + x_2^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} + 1\)

\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} + 1\)   (3)

Thay (1) và (2) vào (3) ta được:

\(T = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 2\left( {4m - 2} \right) + {\left( {4m - 2} \right)^2} + 1\)

\( = 4{m^2} + 4m + 1 - 8m + 4 + 16{m^2} - 16m + 4 + 1\)

\( = 20{m^2} - 20m + 10\)

\( = 20{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + 5\)

Ta có \({\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0,\forall m\) nên \(T = 20{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + 5 \ge 5,\forall m\)

Dấu "=" xảy ra khi \(m = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn)

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(T\) bằng \(5\) khi \(m = \frac{1}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Media VietJack

a) Chứng minh tứ giác \(AMON\)là tứ giác nội tiếp.

Gọi \(G\) là trung điểm của \(AO.\)

Xét \(\left( O \right)\) có \(AM\) là tiếp tuyến tại \(M\) (GT) nên \(AM \bot OM\) tại \(M \Rightarrow \widehat {AMO} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta AMO\) nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\)

Suy ra \(A,M,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\,\,\left( 1 \right)\)

Xét \((O)\) có \(AN\) là tiếp tuyến tại \(N\) (GT) nên \(AN \bot ON\) tại \(N \Rightarrow \widehat {ANO} = 90^\circ \)

Suy ra  \(\Delta ANO\) nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\)

Suy ra \(A,N,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra \(A,M,N,O \in \left( {G;\frac{{AO}}{2}} \right)\)

Do đó tứ giác\(AMNO\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\).

Vậy tứ giác\(AMNO\) là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \(G\) đường kính \(AO\).

b) Xét tam giác \(AMO\) vuông tại \(M\) có \(AM = \sqrt {O{A^2} - O{M^2}}  = \sqrt {{{\left( {3R} \right)}^2} - {R^2}}  = 2\sqrt 2 R.\)

Theo giả thiết \(AM,\,AN\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;\,R} \right)\) nên \(AO\) là đường trung trực của \(MN\). Do đó \(AO \bot MN\) tại \(H\).

 Vậy \[AH = \frac{8}{3}R.\]

c) Ta có \(OH = AO - AH = 3R - \frac{{8R}}{3} = \frac{R}{3}.\)

Xét tam giác \(AMH\) vuông tại \(H\) có \(MH = \sqrt {A{M^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 R} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{8R}}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.\)  

Từ đó \(MN = 2MH = \frac{{4\sqrt 2 R}}{3}.\)

Ta có \({S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2}AH.MN = \frac{1}{2}.\frac{{8R}}{3}.\frac{{4\sqrt 2 R}}{3} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9}.\)

Hạ \(FI \bot MN\) tại \(I.\)ta có:

\({S_{AMFN}} = {S_{\Delta AMN}} + {S_{\Delta FMN}} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{1}{2}.MN.FI = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{1}{2}.\frac{{4\sqrt 2 R}}{3}.FI\)

\( = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.FI\)

Do đó \({S_{AMFN}}\) lớn nhất khi\(FI\) lớn nhất.

Trong tam giác\(FIH\) vuông tại\(I\), ta có:  \(FI \le FH\)

mà \(FH \le OF + OH = R + \frac{R}{3} = \frac{{4R}}{3}\) nên \(FI \le \frac{{4R}}{3}.\)

Từ đó \(FI\) lớn nhất bằng \(\frac{{4R}}{3}\) khi \(d\) đi qua tâm \(O\).

Vậy \({S_{AMFN}}\) đạt giá trị lớn nhất bằng \({S_{AMFN}} = \frac{{16\sqrt 2 {R^2}}}{9} + \frac{{2\sqrt 2 R}}{3}.\frac{{4R}}{3} = \frac{{8\sqrt 2 {R^2}}}{3}\) khi \(d\) đi qua tâm \(O\).

Lời giải

Chọn B

Không gian mẫu:

\[\Omega  = \left\{ {\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;3} \right\},\left\{ {1;4} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {1;6} \right\},\left\{ {2;3} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {2;5} \right\},\left\{ {2;6} \right\},\left\{ {3;4} \right\},\left\{ {3;5} \right\},\left\{ {3;6} \right\},\left\{ {4;5} \right\},\left\{ {4;6} \right\},\left\{ {5;6} \right\}} \right\}\]

\(n\left( \Omega  \right) = 15\)

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố "tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3" là: \[\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {3;6} \right\},\left\{ {4;5} \right\}.\]

Xác suất để tổng hai số ghi trên hai thẻ rút ra là một số chia hết cho 3 bằng \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).

Câu 4

A. \(227\,\;c{m^3}\).                               
B. \(226\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} c{m^3}\).                               
C. \(1813\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} c{m^3}\).                               
D. \(1812\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} c{m^3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP