Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2022-2023 sở GD&ĐT Quảng Nam có đáp án
70 người thi tuần này 4.6 198 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Không dùng máy tính bỏ túi, hãy rút gọn biểu thức \[{\rm{A}} = \sqrt[3]{{\sqrt {507} + \sqrt {13 - \sqrt {48} } - 25}}\]
\[{\rm{A}} = \sqrt[3]{{13\sqrt 3 + \sqrt {13 - 4\sqrt 3 } - 25}}\]
\[{\rm{A}} = \sqrt[3]{{13\sqrt 3 + \sqrt {{{(1 - 2\sqrt 3 )}^2}} - 25}}\]
\[{\rm{A}} = \sqrt[3]{{15\sqrt 3 - 26}}\]
\[{\rm{A}} = \sqrt[3]{{{{(\sqrt 3 - 2)}^3}}} = \sqrt 3 - 2\]
b) Tìm tất cả các cặp số nguyên \[(x\,;y)\] thỏa mãn \[{x^3} + {x^2} = {y^3} + {y^2}\]
Ta có: \[{x^3} + {x^2} = {y^3} + {y^2} \Leftrightarrow (x - y)({x^2} + {y^2} + xy + x + y) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - y = 0\\{x^2} + {y^2} + xy + x + y = 0\end{array} \right.\]
- Khi \[x - y = 0 \Leftrightarrow x = y\]. Khi đó \[(x\,;y) = (m\,;\,m)\](m là số nguyên tùy ý)
- Khi \[{x^2} + {y^2} + xy + x + y = 0 \Leftrightarrow {(x + y)^2} + {(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} = 2\].
Suy ra trong ba giá trị \[{(x + y)^2},\,{(x + 1)^2},\,{(y + 1)^2}\]có một giá trị bằng 0, hai giá trị bằng 1.
Giải tìm được: \[(x\,;y) = (0\,;\,0)\], \[(x\,;y) = (0\,;\, - 1)\], \[(x\,;y) = ( - 1\,;\,0)\].
Vậy các cặp số thỏa đề là: \[(x\,;y) = (m\,;\,m)\](m là số nguyên tùy ý), \[(x\,;y) = (0\,;\, - 1)\], \[(x\,;y) = ( - 1\,;\,0)\].
Nhận xét:
\[{x^2} + {y^2} + xy + x + y = 0 \Leftrightarrow {x^2} + (y + 1)x + {y^2} + y = 0\] (*)
+ Phương trình (*) có nghiệm theo x khi
\[\Delta \ge 0 \Leftrightarrow {(y + 1)^2} - 4({y^2} + y) \ge 0 \Leftrightarrow (y + 1)( - 3y + 1) \ge 0\]\[ \Leftrightarrow - 1 \le y \le \frac{1}{3}\,\,\left( {y \in \mathbb{Z}} \right)\]\[ \Leftrightarrow y = - 1\] hoặc \[y = 0\].
+ Với \[y = 0\], giải tìm được \[x = 0,\,x = - 1.\]
+ Với \[y = - 1\], giải tìm được \[x = 0.\]
Lời giải
|
+ \[({\rm{d}}):\,\,y\,\, = \,ax + b\] đi qua \[{\rm{A}}\left( {1\,;\,\frac{3}{2}} \right)\] nên \[a + b = \frac{3}{2} \Leftrightarrow b = \frac{3}{2} - a\]. + Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là: \(\,2{x^2} = ax + b \Leftrightarrow 2{x^2} = ax + \frac{3}{2} - a\)\( \Leftrightarrow 4{x^2} - 2ax + 2a - 3 = 0\) (*) + (d) và (P) có đúng một điểm chung khi phương trình (*) có một nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow \Delta ' = 0 \Leftrightarrow {a^2} - 4(2a - 3) = 0 \Leftrightarrow {a^2} - 8a + 12 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 2\\a = 6\end{array} \right.\) \( + \,\,a = 2 \Rightarrow b = - \frac{1}{2},\,\,\,a = 6 \Rightarrow b = - \frac{9}{2}\) Vậy \(a = 2,\,\,b = - \frac{1}{2}\) hoặc \(a = 6,\,\,b = - \frac{9}{2}\). |
Lời giải
a) Giải phương trình \(3\sqrt {3 - x} - 2x\sqrt {3 + x} - \sqrt {9 - {x^2}} + 6x = 0\)
.Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}3 - x \ge 0\\3 + x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 3 \le x \le 3\).
.\(3\sqrt {3 - x} - 2x\sqrt {3 + x} - \sqrt {9 - {x^2}} + 6x = 0\)\( \Leftrightarrow \sqrt {3 - x} \left( {3 - \sqrt {3 + x} } \right) - 2x\left( {\sqrt {3 + x} - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow (3 - \sqrt {3 + x} )(\sqrt {3 - x} + 2x) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - \sqrt {3 + x} = 0\\\sqrt {3 - x} + 2x = 0\end{array} \right.\).
.+ \(3 - \sqrt {3 + x} = 0 \Leftrightarrow x = 6\,\)(loại).
.+ \(\sqrt {3 - x} + 2x = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2x \ge 0\\3 - x = {( - 2x)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3/4\end{array} \right.\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow x = - 1\) (thỏa điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm \(x = - 1\).
.b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 4{y^2} + 4x + 2y - 4xy = 3\\4{x^2} + {y^2} + 2x - 4y + 4xy = 3\end{array} \right.\).
.\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 4{y^2} + 4x + 2y - 4xy = 3\\4{x^2} + {y^2} + 2x - 4y + 4xy = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4xy + 4{y^2} + 4x + 2y = 3\\4{x^2} + 4xy + {y^2} + 2x - 4y = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{(x - 2y)^2} + 2(2x + y) = 3\\{(2x + y)^2} + 2(x - 2y) = 3\end{array} \right.\).
.Đặt \(x - 2y = a,\,\,2x + y = b\), khi đó ta có hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} + 2b = 3\\{b^2} + 2a = 3\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} - {b^2} + 2b - 2a = 0\)\( \Leftrightarrow (a - b)(a + b) - 2(a - b) = 0\)
\( \Leftrightarrow (a - b)(a + b - 2) = 0 \Leftrightarrow a = b\) hoặc \(a + b = 2\).
.- Với \(a = b\), ta có \({a^2} + 2a = 3 \Leftrightarrow a = 1\) hoặc \(a = - 3\).
+ Khi \(a = 1\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 1\\2x + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow (x;y) = \left( {\frac{3}{5}; - \frac{1}{5}} \right)\)
+ Khi \(a = - 3\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2y = - 3\\2x + y = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow (x;y) = \left( { - \frac{9}{5};\frac{3}{5}} \right)\).
.- Với \(a + b = 2 \Leftrightarrow a = 2 - b\), khi đó \({b^2} + 2(2 - b) = 3 \Leftrightarrow {b^2} - 2b + 1 = 0 \Leftrightarrow b = 1 \Rightarrow a = 1\)
(Trường hợp này trùng trường hợp trên).
Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm \((x;y) = \left( {\frac{3}{5}; - \frac{1}{5}} \right)\) và \((x;y) = \left( { - \frac{9}{5};\frac{3}{5}} \right)\).
.Nhận xét 1: Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất ta được:
\(3{x^2} - 3{y^2} - 2x - 6y + 8xy = 0 \Leftrightarrow 3({x^2} + 6xy + 9{y^2}) - 30{y^2} - 10xy - 2x - 6y = 0\)
\( \Leftrightarrow 3{(x + 3y)^2} - 10y(3y + x) - 2(x + 3y) = 0 \Leftrightarrow (x + 3y)(3x - y - 2) = 0\)
Nhận xét 2: Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất ta được:
\(3{x^2} - 3{y^2} - 2x - 6y + 8xy = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 2(1 - 4y)x - 3{y^2} - 6y = 0\) (*)
Phương trình (*) là phương trình bậc hai theo x có \(\Delta ' = {(1 + 5y)^2}\).
Suy ra được: \(x = - 3y\), \(x = \frac{{y + 2}}{3}\).
Thế lần lượt từng giá trị x vào một trong hai phương trình giải tìm y..
Lời giải
a) Chứng minh \[{\rm{PI = PB}}{\rm{.}}\]
Ta có \[\widehat {{\rm{BAP}}}\,{\rm{ = }}\,\widehat {{\rm{CAP}}}\] (vì sđ= sđ) .
\[\widehat {{\rm{BIP}}}\,{\rm{ = }}\,\widehat {{\rm{BAI}}}{\rm{ + }}\widehat {{\rm{ABI}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{PAC}}}{\rm{ + }}\widehat {{\rm{CBI}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{PBC}}}{\rm{ + }}\widehat {{\rm{CBI}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{ PBI}}}{\rm{.}}\]
Suy ra tam giác PBI cân tại P. Do đó PI = PB.
b) Chứng minh \[\widehat {{\rm{IMB}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{INA}}}{\rm{.}}\]
+ Trong tam giác vuông BNP tại B có: \[{\rm{B}}{{\rm{P}}^{\rm{2}}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{MP}}{\rm{.NP}}\]\[ \Rightarrow \frac{{{\rm{BP}}}}{{{\rm{MP}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{NP}}}}{{{\rm{BP}}}}\] hay \[\frac{{{\rm{IP}}}}{{{\rm{MP}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{NP}}}}{{{\rm{IP}}}}\].
+ Hai tam giác PMI và PIN có: \[\widehat {{\rm{IPM}}}\,{\rm{ = }}\,\widehat {{\rm{NPI}}}\] và \[\frac{{{\rm{IP}}}}{{{\rm{MP}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{NP}}}}{{{\rm{IP}}}}\] nên hai tam giác này đồng dạng.
Suy ra \[\widehat {{\rm{PMI}}}\,{\rm{ = }}\,\widehat {{\rm{PIN}}}\].
+ Ta có \[\widehat {{\rm{IMB}}}\,\,{\rm{ = }}\widehat {{\rm{PMI}}}\, - {\rm{90}}^\circ \], \[\widehat {{\rm{INA}}}\,{\rm{ = }}\widehat {{\rm{PIN}}}\, - \widehat {{\rm{IAN}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{PMI}}}\, - {\rm{90}}^\circ \]. Suy ra \[\widehat {{\rm{IMB}}}\,\,{\rm{ = }}\,\widehat {{\rm{INA}}}{\rm{.}}\]
Lời giải

a) Chứng minh bốn điểm B, C, D, O cùng nằm trên một đường tròn.
Ta có \[\widehat {{\rm{BDC}}} = 2\widehat {{\rm{BAC}}}\] (gt), \[\widehat {{\rm{BOC}}} = 2\widehat {{\rm{BAC}}}\] (t/c góc ở tâm)\[ \Rightarrow \widehat {{\rm{BDC}}} = \widehat {{\rm{BOC}}}\].
Mà O, D nằm cùng phía đối với đường thẳng BC nên bốn điểm B, C, D, O cùng nằm trên một đường tròn.
b) Chứng minh OD là đường phân giác ngoài của \[\widehat {{\rm{BDC}}}\] và tổng \[{\rm{BD + CD}}\] bằng hai lần khoảng cách từ A đến đường thẳng OD.
- Dựng đường kính OP của đường tròn (O’) đi qua 4 điểm B, O, D, C.
\[ \Rightarrow \widehat {{\rm{BDP}}} = \frac{1}{2}\]sđ, \[\widehat {{\rm{CDP}}} = \frac{1}{2}\]sđ.
+ \[{\rm{OP}} \bot {\rm{BC}} \Rightarrow \] sđ= sđ\[ \Rightarrow \widehat {{\rm{BDP}}} = \widehat {{\rm{CDP}}}\].
Do đó DP là đường phân giác trong của \[\widehat {{\rm{BDC}}}\].
Lại có \[{\rm{OD}} \bot {\rm{DP}} \Rightarrow \] OD là đường phân giác ngoài của \[\widehat {{\rm{BDC}}}\].
+ Dựng đường thẳng qua C, vuông góc với OD và cắt đường thẳng BD tại C’.
+ Vì OD là đường phân giác ngoài của \[\widehat {{\rm{BDC}}}\] nên DC = DC’ và OC = OC’ (C’ nằm trên đường tròn (O)).
+ Ta có: BD + CD = BD + DC’ = BC’ = 2BK (với K là trung điểm của BC’).
+ Hạ AL vuông góc với đường thẳng OD tại L.
- Xét hai tam giác vuông ALO và BKO có:
+ OA = OB ( bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC).
+ \[\widehat {{\rm{OAL}}} = \widehat {{\rm{OPD}}}\] (so le trong)
Suy ra hai tam giác ALO và BKO bằng nhau. Do đó BK = AL.
Suy ra BD + CD = 2AL (điều cần chứng minh).
Cách khác:

Kẻ \[{\rm{AL}} \bot {\rm{OD}}\] tại \[{\rm{L}}\].
Trên tia đối của tia \[{\rm{DB}}\] lấy điểm \[{\rm{C}}'\] sao cho \[{\rm{DC}}' = {\rm{DC}}\], do đó \[{\rm{BD}} + {\rm{DC}} = {\rm{BC}}'\](1)
Tam giác \({\rm{DCC}}'\) cân tại D nên \[\widehat {{\rm{BDC}}} = 2.\widehat {{\rm{BC'C}}}\], từ đó suy ra \[\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{BC'C}}}\], do đó điểm \[{\rm{C}}'\] thuộc đường tròn \[\left( {\rm{O}} \right)\]
Có \[{\rm{OC}} = {\rm{O'C}}\,,\,\,{\rm{DC}} = {\rm{DC}}'\] nên OD là đường thẳng chứa tia phân giác của góc ngoài của \[\widehat {{\rm{BDC}}}\].
Gọi E là giao điểm của OD và BC, chứng minh được \[\widehat {{\rm{DBC}}} = \widehat {{\rm{C'OE}}}\] (cùng bằng \[\widehat {{\rm{DOC}}}\])
Hay \[\widehat {{\rm{C'BE}}} = \widehat {{\rm{C'OE}}}\], do đó bốn điểm \[{\rm{B}},\,{\rm{O}},\,{\rm{C}}',\,{\rm{E}}\] cùng thuộc một đường tròn.
Suy ra \[\widehat {{\rm{OBC}}'} = \widehat {{\rm{OEC}}'}\] ( cùng chắn cung OC’)
Mặt khác \[\widehat {{\rm{OEB}}} = \widehat {{\rm{OEC}}'}\], do đó \[\widehat {{\rm{OEB}}} = \widehat {{\rm{OBC}}'}\].
Lại có \[\widehat {{\rm{LAO}}} = \widehat {{\rm{OEB}}}\]( góc có cạnh tương ứng vuông góc), suy ra\[\widehat {{\rm{LAO}}} = \widehat {{\rm{OBC}}'}\]
Kẻ \[{\rm{OK}} \bot {\rm{BC}}'\] tại \[{\rm{K}}\], suy ra \[{\rm{BC}}' = 2{\rm{BK}}\]
Ta có \[\Delta \,{\rm{ALO}} = \Delta \,{\rm{BKO}}\] ( cạnh huyền, góc nhọn), suy ra \[{\rm{AL}} = {\rm{BK}}\]
Suy ra \[{\rm{BC}}' = 2{\rm{AL}}\](2)
Từ (1) và (2) suy ra \[{\rm{BD}} + {\rm{DC}} = 2{\rm{AL}}\]