Câu hỏi:

09/01/2026 11 Lưu

Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp trong đường tròn (O). Dựng đường kính NP của đường tròn (O) vuông góc với BC tại M (P nằm trên cung nhỏ BC). Tia phân giác của \[\widehat {{\rm{ABC}}}\] cắt AP tại I.

a) Chứng minh \[{\rm{PI  =  PB}}{\rm{.}}\]

b) Chứng minh \[\widehat {{\rm{IMB}}}{\rm{  =  }}\widehat {{\rm{INA}}}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp trong đường tròn (O). Dựng đường kính NP (ảnh 1)

a) Chứng minh \[{\rm{PI  =  PB}}{\rm{.}}\]

Ta có \[\widehat {{\rm{BAP}}}\,{\rm{ = }}\,\widehat {{\rm{CAP}}}\] (vì sđ= sđ) .

\[\widehat {{\rm{BIP}}}\,{\rm{ = }}\,\widehat {{\rm{BAI}}}{\rm{  +  }}\widehat {{\rm{ABI}}}{\rm{  =  }}\widehat {{\rm{PAC}}}{\rm{  +  }}\widehat {{\rm{CBI}}}{\rm{  =  }}\widehat {{\rm{PBC}}}{\rm{  +  }}\widehat {{\rm{CBI}}}{\rm{  = }}\widehat {{\rm{ PBI}}}{\rm{.}}\]

Suy ra tam giác PBI cân tại P. Do đó PI = PB.

b) Chứng minh \[\widehat {{\rm{IMB}}}{\rm{  =  }}\widehat {{\rm{INA}}}{\rm{.}}\]

+ Trong tam giác vuông BNP tại B có: \[{\rm{B}}{{\rm{P}}^{\rm{2}}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{MP}}{\rm{.NP}}\]\[ \Rightarrow \frac{{{\rm{BP}}}}{{{\rm{MP}}}}{\rm{  =  }}\frac{{{\rm{NP}}}}{{{\rm{BP}}}}\] hay \[\frac{{{\rm{IP}}}}{{{\rm{MP}}}}{\rm{  =  }}\frac{{{\rm{NP}}}}{{{\rm{IP}}}}\].

+ Hai tam giác PMI và PIN có: \[\widehat {{\rm{IPM}}}\,{\rm{ = }}\,\widehat {{\rm{NPI}}}\] và \[\frac{{{\rm{IP}}}}{{{\rm{MP}}}}{\rm{  =  }}\frac{{{\rm{NP}}}}{{{\rm{IP}}}}\] nên hai tam giác này đồng dạng.

Suy ra \[\widehat {{\rm{PMI}}}\,{\rm{ = }}\,\widehat {{\rm{PIN}}}\].

+ Ta có \[\widehat {{\rm{IMB}}}\,\,{\rm{ =  }}\widehat {{\rm{PMI}}}\, - {\rm{90}}^\circ \], \[\widehat {{\rm{INA}}}\,{\rm{ =  }}\widehat {{\rm{PIN}}}\, - \widehat {{\rm{IAN}}}{\rm{  =  }}\widehat {{\rm{PMI}}}\, - {\rm{90}}^\circ \]. Suy ra \[\widehat {{\rm{IMB}}}\,\,{\rm{ =  }}\,\widehat {{\rm{INA}}}{\rm{.}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Không dùng máy tính bỏ túi, hãy rút gọn biểu thức \[{\rm{A}} = \sqrt[3]{{\sqrt {507}  + \sqrt {13 - \sqrt {48} }  - 25}}\]

\[{\rm{A}} = \sqrt[3]{{13\sqrt 3  + \sqrt {13 - 4\sqrt 3 }  - 25}}\]

\[{\rm{A}} = \sqrt[3]{{13\sqrt 3  + \sqrt {{{(1 - 2\sqrt 3 )}^2}}  - 25}}\]

\[{\rm{A}} = \sqrt[3]{{15\sqrt 3  - 26}}\]

\[{\rm{A}} = \sqrt[3]{{{{(\sqrt 3  - 2)}^3}}} = \sqrt 3  - 2\]

b) Tìm tất cả các cặp số nguyên \[(x\,;y)\] thỏa mãn \[{x^3} + {x^2} = {y^3} + {y^2}\]

Ta có: \[{x^3} + {x^2} = {y^3} + {y^2} \Leftrightarrow (x - y)({x^2} + {y^2} + xy + x + y) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - y = 0\\{x^2} + {y^2} + xy + x + y = 0\end{array} \right.\]

- Khi \[x - y = 0 \Leftrightarrow x = y\]. Khi đó \[(x\,;y) = (m\,;\,m)\](m là số nguyên tùy ý)

- Khi  \[{x^2} + {y^2} + xy + x + y = 0 \Leftrightarrow {(x + y)^2} + {(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} = 2\].

Suy ra trong ba giá trị \[{(x + y)^2},\,{(x + 1)^2},\,{(y + 1)^2}\]có một giá trị bằng 0, hai giá trị bằng 1.

Giải tìm được: \[(x\,;y) = (0\,;\,0)\], \[(x\,;y) = (0\,;\, - 1)\], \[(x\,;y) = ( - 1\,;\,0)\].

Vậy các cặp số thỏa đề là: \[(x\,;y) = (m\,;\,m)\](m là số nguyên tùy ý), \[(x\,;y) = (0\,;\, - 1)\], \[(x\,;y) = ( - 1\,;\,0)\].

Nhận xét:

\[{x^2} + {y^2} + xy + x + y = 0 \Leftrightarrow {x^2} + (y + 1)x + {y^2} + y = 0\] (*)

+ Phương trình (*) có nghiệm theo x khi

\[\Delta  \ge 0 \Leftrightarrow {(y + 1)^2} - 4({y^2} + y) \ge 0 \Leftrightarrow (y + 1)( - 3y + 1) \ge 0\]\[ \Leftrightarrow  - 1 \le y \le \frac{1}{3}\,\,\left( {y \in \mathbb{Z}} \right)\]\[ \Leftrightarrow y =  - 1\] hoặc \[y = 0\].

+ Với \[y = 0\], giải tìm được \[x = 0,\,x =  - 1.\]

+ Với \[y =  - 1\], giải tìm được \[x = 0.\]

Lời giải

+ \[({\rm{d}}):\,\,y\,\, = \,ax + b\] đi qua \[{\rm{A}}\left( {1\,;\,\frac{3}{2}} \right)\] nên \[a + b = \frac{3}{2} \Leftrightarrow b = \frac{3}{2} - a\].

+ Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và  (d) là:

\(\,2{x^2} = ax + b \Leftrightarrow 2{x^2} = ax + \frac{3}{2} - a\)\( \Leftrightarrow 4{x^2} - 2ax + 2a - 3 = 0\) (*)

+ (d) và  (P) có đúng một điểm chung khi phương trình (*) có một nghiệm duy nhất

\( \Leftrightarrow \Delta ' = 0 \Leftrightarrow {a^2} - 4(2a - 3) = 0 \Leftrightarrow {a^2} - 8a + 12 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 2\\a = 6\end{array} \right.\)

\( + \,\,a = 2 \Rightarrow b =  - \frac{1}{2},\,\,\,a = 6 \Rightarrow b =  - \frac{9}{2}\)

Vậy \(a = 2,\,\,b =  - \frac{1}{2}\) hoặc \(a = 6,\,\,b =  - \frac{9}{2}\).

Câu 3

a) Giải phương trình \(3\sqrt {3 - x}  - 2x\sqrt {3 + x}  - \sqrt {9 - {x^2}}  + 6x = 0\).

b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 4{y^2} + 4x + 2y - 4xy = 3\\4{x^2} + {y^2} + 2x - 4y + 4xy = 3\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP