Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 sở GD&ĐT Quảng Bình có đáp án
44 người thi tuần này 4.6 154 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a)Ta có: \(P = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2} - {{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2} - 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}:\frac{{\sqrt x - x - 3 - \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \,\frac{{ - 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} \cdot \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{ - x - 4}} = \frac{{4\sqrt x }}{{x + 4}}.\)
Vậy \(P = \frac{{4\sqrt x }}{{x + 4}}.\)
b)Vì \(x \ge 0,{\rm{ }}x \ne 1\) nên \(P = \frac{{4\sqrt x }}{{x + 4}} \ge 0.\)
Ta có: \(1 - P = 1 - \frac{{4\sqrt x }}{{x + 4}} = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{x + 4}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{x + 4}} \ge 0\) suy ra \(P \le 1.\)
Do đó \(0 \le P \le 1\) mà \(P \in Z\) nên \(P = 0\) hoặc \(P = 1.\)
Với \(P = 0\) thì \(x = 0\) (thỏa mãn).
Với \(P = 1\) thì \(\sqrt x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 4\) (thỏa mãn).
Vậy \(x = 0;\,\,x = 4\) thì \(P\) nhận giá trị nguyên.
Lời giải
a)Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right):\)
\({x^2} = 2mx - m + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + m - 1 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Ta thấy \(\Delta ' = {m^2} - m + 1 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\), với mọi \(m \in \mathbb{R}.\)
Suy ra phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m \in \mathbb{R}.\)
Do đó đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt với mọi \(m \in \mathbb{R}.\)
Ta có \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\)
Áp dụng định lí Vi-ét ta được \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1} \cdot {x_2} = m - 1\end{array} \right.\)
Ta có \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| > \sqrt 3 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} > 3 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} - 3 > 0.\)
\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 4m + 1 > 0 \Leftrightarrow {\left( {2m - 1} \right)^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne \frac{1}{2}.\)
Vậy \(m \ne \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| > \sqrt 3 .\)
b)Điều kiện: \(x \ge - \frac{1}{5}.\)
Ta có: \(8\sqrt {5x + 1} + 6\sqrt {2x + 3} = 7x + 29.\)
\( \Leftrightarrow \left( {5x + 1 - 8\sqrt {5x + 1} + 16} \right) + \left( {2x + 3 - 6\sqrt {2x + 3} + 9} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {5x + 1} - 4} \right)^2} + {\left( {\sqrt {2x + 3} - 3} \right)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {5x + 1} - 4 = 0\\\sqrt {2x + 3} - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 3\) (thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 3.\)
Lời giải
Do \(x,{\rm{ }}y \in \left[ {5;7} \right] \Rightarrow \left| {x - y} \right| \le 2 \Leftrightarrow {\left( {x - y} \right)^2} \le 4\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 2xy + {y^2} \le 4 \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^2} \le 4\left( {xy + 1} \right) \Leftrightarrow x + y \le 2\sqrt {xy + 1} \)
Chứng minh tương tự ta có:
\(y + z \le 2\sqrt {yz + 1} ;\)\(z + x \le 2\sqrt {zx + 1} \)
Cộng vế theo vế các bất đẳng thức trên, ta có
\[2\left( {x + y + z} \right) \le 2\left( {\sqrt {xy + 1} + \sqrt {yz + 1} + \sqrt {zx} } \right)\]
\( \Leftrightarrow \sqrt {xy + 1} + \sqrt {yz + 1} + \sqrt {zx + 1} \ge x + y + z\)
Dấu bằng xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {x - y} \right| = 2\,\,\,\,\,\,\,\\\left| {y - z} \right| = 2\,\,\,\,\,\,\\\left| {z - x} \right| = 2\,\,\,\,\,\,\end{array} \right.\left( 1 \right)\)
Vì \(x \ne y \ne z\) nên giả sử \(x > y > z.\)
Ta có \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\y - z = 2\\x - z = 2\end{array} \right.\,\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\x - z = 4\\x - z = 2\end{array} \right.\) (vô nghiệm)
Vậy \(\sqrt {xy + 1} + \sqrt {yz + 1} + \sqrt {zx + 1} > x + y + z.\)
Lời giải
Đặt \({n^2} - 2n - 7 = {a^3};\,\,{n^2} - 2n + 12 = {b^3}\) (với \(a,{\rm{ }}b \in {\mathbb{N}^*}\))
Dễ thấy \(a < b\)
Ta có \({b^3} - {a^3} = \left( {{n^2} - 2n + 12} \right) - \left( {{n^2} - 2n - 7} \right) = 19\)
\( \Leftrightarrow \left( {b - a} \right)\left( {{b^2} + ab + {a^2}} \right) = 19\)
Vì \(a,{\rm{ }}b \in {\mathbb{N}^*}\), \(b > a\), \({b^2} + ab + {a^2} > b - a\) và \(19\) là số nguyên tố nên
\(\left\{ \begin{array}{l}b - a = 1\\{b^2} + ab + {a^2} = 19\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right.\left( {TM} \right)\\\left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = - 2\end{array} \right.\left( L \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow {n^2} - 2n - 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = - 3{\rm{ }}(L)\\n = 5{\rm{ }}(TM)\end{array} \right. \Leftrightarrow n = 5\)
Vậy \(n = 5\) là giá trị cần tìm.
Lời giải
Hình vẽ
a)Tứ giác \(BKDH\) nội tiếp \[ \Rightarrow \widehat {KBD} = \widehat {KHD}{\rm{ }}\left( 1 \right).\]
Tứ giác \(ABDC\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {KBD} = \widehat {ACD}{\rm{ }}\left( 2 \right)\) (cùng bù với \(\widehat {ABD}\))
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow \widehat {KHD} = \widehat {ICD}{\rm{ }}\left( 3 \right).\)
Lại có tứ giác \(CIHD\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {IHD} + \widehat {ICD} = {180^0}{\rm{ }}\left( 4 \right).\)
Từ \(\left( 3 \right),{\kern 1pt} \;\left( 4 \right)\) suy ra \(\widehat {IHD} + \widehat {DHK} = {180^0}\)
\( \Rightarrow K,\,I,\,H\) thẳng hàng.
\( \Rightarrow \frac{{CH}}{{HD}} = \frac{{AB}}{{KD}} + \frac{{BK}}{{KD}}\,\,\,\,\,\,\left( 5 \right)\)
b)\( \Rightarrow \frac{{BH}}{{DH}} = \frac{{AC}}{{DI}} - \frac{{IC}}{{DI}}\,\,\,\,\,\,\,\left( 6 \right)\)
Từ \(\left( 5 \right),{\rm{ }}\left( 6 \right)\) và \(\left( 7 \right)\) suy ra \(\frac{{CH}}{{HD}} + \frac{{BH}}{{DH}} = \frac{{AB}}{{KD}} + \frac{{AC}}{{DI}}.\)
Vậy \(\frac{{AC}}{{DI}} + \frac{{AB}}{{DK}} = \frac{{BC}}{{DH}} \cdot \)
c)Đường thẳng \(AP\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(Q\) và đường thẳng \(DH\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(S.\)
Ta có \(\widehat {SAC} = \widehat {SDC}\) (cùng chắn )
Tứ giác \(CDHI\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {HDC} = \widehat {HIA} \Rightarrow \widehat {SAC} = \widehat {HIA}\)
Suy ra đường thẳng \[AS\] song song với đường thẳng \[HK.\]
Ta có \(AQ\)//\(DS\) (cùng vuông góc với \(BC\))
\( \Rightarrow AQDS\) là hình thang, nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\)
\( \Rightarrow AQDS\) là hình thang cân \( \Rightarrow \widehat {QDS} = \widehat {ASD}.\)
Qua \(P\) vẽ \[PR\]//\[AS \Rightarrow \widehat {ASD} = \widehat {PRD}\] (đồng vị)
Suy ra \(\widehat {PRD} = \widehat {QDR} \Rightarrow PQDR\) là hình thang cân
Ta thấy \(BC \bot PQ\) tại trung điểm \(PQ\), suy ra \(BC\) là trục đối xứng của hình thang cân \( \Rightarrow HD = HR.\)
Xét \(\Delta DPR\) có \(HD = HR\) và \[HK\]//\[PR\]
\( \Rightarrow HK\) đi qua trung điểm của \(DP.\)