Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Gia Quất - Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
91 người thi tuần này 4.6 91 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Newton (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Thượng Thanh (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Trưng Vương (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Gia Quất - Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán 2026 THCS Phú Thượng (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Mai Dịch (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Hoàng Liệt (Hà Nội tháng 4/2026) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Lời giải
a) Số học sinh đạt điểm trong nhóm [6;8) là:
\(200 - (4 + 20 + 48 + 56) = 72\)(học sinh)
b) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {8;10} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\% = \frac{{56}}{{200}}.100\% = 28\% .\)
Lời giải
Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}...;{\rm{ 19;}}\,\,20} \right\}\]. Không gian mẫu có 20 phần tử.
Vì các thẻ trong hộp là cùng loại nên các kết quả của phép thử là đồng khả năng.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố A là 3 ; 6 ; 9 ; 12
Xác suất của biến cố \[A\] là \(P\left( A \right) = \frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\)
Lời giải
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 64.\)
Thay \(x = 64\) (TMĐK) vào biểu thức \[A\] ta được: \(A = \frac{{\sqrt {64} - 2}}{{\sqrt {64} - 3}} = \frac{6}{5}\)
Vậy khi \(x = 64\) thì \(A = \frac{6}{5}\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{3}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{9\sqrt x - 10}}{{4 - x}}\,\,(x\, \ge \,0,\,x\, \ne \,4,\,x\, \ne \,9)\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{3\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{9\sqrt x - 10}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 2\sqrt x + 3\sqrt x - 6 - 9\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\), \(x\, \ge \,0,\,x\, \ne \,4,\,x\, \ne \,9\,\) (đpcm)
3) Tìm các giá trị của \(x\) để biểu thức \(P = B:A\) nhận giá trị nguyên.
Xét \(P = B:A\) , \(x\, \ge \,0,\,x\, \ne \,4,\,x\, \ne \,9\,\)
\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}:\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}}\)
\( = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} = 1 + \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}}\)
Vì \(x \ge 0\)\( \Rightarrow \)\(\sqrt x \ge 0\) nên \[\sqrt x + 2 > 0\], mà \( - 5 < 0\) suy ra \[\frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}} < 0\]
\( \Rightarrow \)\(1 + \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}} < 1\)
\(P < 1\) \(\left( 1 \right)\)
Vì \(x \ge 0\) \( \Rightarrow \)\(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 2 \ge 2\) suy ra \(\frac{1}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}} \ge \frac{{ - 5}}{2}\)
\(1 + \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}} \ge 1 + \frac{{ - 5}}{2}\)
\(1 + \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}} \ge \frac{{ - 3}}{2}\)
Vậy \(P \ge \frac{{ - 3}}{2}\)\(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\frac{{ - 3}}{2} \le P < 1\) mà \(P \in \mathbb{Z}\) nên \(P \in \left\{ { - 1\,;\,\;0} \right\}\)
Nếu \(P = 0\) thì \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} = 0\) \( \Rightarrow x = 9\)(loại).
Nếu \(P = - 1\) thì \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} = - 1\)
\( \Rightarrow \sqrt x - 3 = - \sqrt x - 2\)
\(2\sqrt x = 1\)
\(\sqrt x = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow x = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn)
Vậy \(x = \frac{1}{4}\) là giá trị cần tìm.
Lời giải
Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là \(x\) (máy). Điều kiện: \(x > 0\).
Trong một giờ, số quả bóng pickleball sản xuất được là \(40x\) (quả bóng)
Như vậy, số giờ để sản xuất \(10\,000\) quả bóng là \(\frac{{10\,000}}{{40x}} = \frac{{250}}{x}\) (giờ)
Mỗi giờ phải trả \(160\) nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là \(100\) nghìn đồng nên chi phí sản xuất là \(100\,000x + \frac{{250}}{x}.160000 = 100\,000x + \frac{{40000000}}{x}\) (đồng)
+ Chứng minh BĐT Cauchy: Cho hai số \(a,b \ge 0\), ta có
\(\begin{array}{l}{\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\\a - 2\sqrt {ab} + b \ge 0\\a + b \ge 2\sqrt {ab} \end{array}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(a = b\)
+ Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \(100\,000x\) và \(\frac{{40000000}}{x}\), ta được:
\(\begin{array}{l}100\,000x + \frac{{40000000}}{x} \ge 2\sqrt {100\,000x.\frac{{40000000}}{x}} \\100\,000x + \frac{{40000000}}{x} \ge 4000\,000\end{array}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(100\,000x = \frac{{40000000}}{x}\) nên \({x^2} = \frac{{40000000}}{{100\,000}}\) suy ra \({x^2} = 400\)
Suy ra \(x = 20\) (TM)
Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là \(20\) máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi giá niêm yết của một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện lần lượt là \(x,y\,\)(nghìn đồng) với \(0 < x < 850;\;0 < y < 850.\)
Vì giá niêm yết của một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện có tổng số tiền \(850\;000\)đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 850\,\,\) \(\left( 1 \right)\)
Giá của một chiếc bàn là sau khi giảm giá 10% là: \(x - 10\% x = x - 0,1x = 0,9x\)(nghìn đồng)
Giá của một chiếc quạt điện sau khi giảm giá 20% là: \(y - 20\% y = y - 0,2y = 0,8y\)(nghìn đồng)
Vì bác Minh đã trả ít hơn \(125\;000\) đồng khi mua hai sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,9x + 0,8y = 850 - 125 = 725\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 850}\\{0,9x + 0,8y = 725}\end{array}} \right.\]
Giải hệ phương trình, tìm được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 400\end{array} \right.\)
Vậy giá niêm yết một chiếc bàn là là: \[450\](nghìn đồng).
Giá niêm yết một chiếc quạt điện là: \[400\](nghìn đồng).
Lời giải
Gọi vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là \[x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\] (\[x > 4\]).
Vận tốc ca nô chạy xuôi dòng từ \[A\] đến \[B\] là: \[x + 4\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].
Vận tốc ca nô chạy ngược dòng từ \[B\] đến \[A\] là: \[x - 4\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].
Thời gian ca nô ca nô chạy xuôi dòng từ\[A\] đến \[B\] là: \[\frac{{48}}{{x + 4}}\] giờ.
Thời gian ca nô chạy ngược dòng từ \[B\] đến\[A\] là: \[\frac{{48}}{{x - 4}}\] giờ.
Vì thời gian cả đi lẫn về hết \[5\] giờ nên theo bài ra ta có phương trình:
\[\frac{{48}}{{x + 4}} + \frac{{48}}{{x - 4}} = 5\]
\[\frac{{48\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right)}} + \frac{{48\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} = \frac{{5\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}\]
\[\frac{{96x}}{{\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right)}} = \frac{{5{x^2} - 80}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}\]
\[5{x^2} - 96x - 80 = 0\]
Tìm được\[\,{x_1} = 20\] (tmđk); \[{x_2} = - \frac{4}{5}\] (loại)
Vậy vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là \[20\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
(4 điểm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
