khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 30 Lưu

(4 điểm)

Để đựng nước ngọt có gas, nhà sản xuất đã thiết kế chiếc lon hình trụ tròn dáng thấp, đáy to có chiều cao \(7,8{\rm{ cm}}\) và đường kính đáy \(7{\rm{ cm}}\) được làm bằng nhôm.

Để đựng nước ngọt (ảnh 1)

a) Tính diện tích nhôm để làm một vỏ lon nước.

b) Để cải tiến mẫu mã, nhà thiết kế đã làm theo mẫu mới với dáng thon dài chiều cao của lon \(12,5{\rm{ cm}}\) và bán kính đáy \(2,8{\rm{ cm}}\). Kiểu dáng nào sử dụng nguyên liệu nhiều hơn? (coi các mép gấp là không đáng kể).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tính diện tích nhôm để làm một vỏ lon nước.

Bán kính đáy của vỏ lon hình trụ là: \(7:2 = 3,5\) (cm)

Diện tích nhôm để làm vỏ lon nước là:

\({S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} = 2\pi  \cdot 3,5 \cdot 7,8 + 2\pi  \cdot {3,5^2} = 79,1\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)

b) Vỏ lon mẫu mới hình trụ có chiều cao 12,5 cm và bán kính đáy 2,8 cm nên diện tích nhôm để làm vỏ lon nước là:

\({S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} = 2\pi  \cdot 2,8 \cdot 12,5 + 2\pi  \cdot {2,8^2} = 85,68\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\)

Vì \(85,68\pi  > 79,1\pi \) nên mẫu mới sử dụng nguyên liệu nhiều hơn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho đường tròn \((O;R)\) đường kính \[AB\], lấy điểm \(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\), qua điểm \(I\) kẻ đường thẳng vuông góc với \[AB\]cắt đường tròn tại \(C\) và \(D\). Lấy điểm \(E\) thuộc cung nhỏ \[BC\]\((\)\[E\] khác \(B\) và \(C\)). Hai dây \[AE\] và \[CD\] cắt nhau tại \(K\).

a) Chứng minh: 4 điểm \[K,E,I,B\]cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi \[P\] là giao điểm của hai tia \[BE\] và \[DC\], \(Q\) là giao điểm của \[AP\] và \[BK\]. Chứng minh \(AP \bot BK\) tại \(Q\) và \(PQ.PA = PE.PB\).

c) Kẻ \(PF \bot EQ\) tại \(F\). Gọi \(J\) là trung điểm \[PK\], \[JO\] cắt \[EQ\] tại \(M\). Chứng minh \[JE\] là tiếp tuyến của đường tròn \((O)\) và \(KM//IF\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho đường tròn \((O;R)\) đường kính \[ (ảnh 1)

a) Có \(CD \bot AB\) tại \(I\) nên \(\widehat {KIB} = {90^0}\)

\(\Delta KIB\) vuông tại \(I\) nên ba điểm \[K,B,I\]thuộc đường tròn đường kính \[KB\](1)

Xét \[(O)\] có \(\widehat {AEB} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \) \(\widehat {KEB} = {90^0}\)

\(\Delta KEB\) vuông tại \(E\) nên ba điểm \[K,E,B\]thuộc đường tròn đường kính \[KB\] (2)

Từ (1) (2) ta suy ra 4 điểm \[K,{\rm{ }}E,{\rm{ }}B,{\rm{ }}I\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[KB\]

b) Gọi \[P\] là giao điểm của hai tia \[BE\] và \[DC\], \(Q\) là giao điểm của \[AP\] và \[BK\]. Chứng minh \(AP \bot BK\) tại \(Q\) và \(PQ.PA = PE.PB\).

+) \(\Delta ABP\) có 2 đường cao \[PI;AE\]cắt nhau tại \(K \Rightarrow \)\(K\)là trực tâm của tam giác \(\Delta ABP\)

\( \Rightarrow \)\(AP \bot BK\)tại \(Q\) .

+) Có \(\widehat {PQB} = {90^0}\) \( \Rightarrow \)\(Q \in (O)\)

Xét \(\Delta PEA\) và \(\Delta PQB\) có

\(\widehat {QPB} = \widehat {EPA}\)

\(\widehat {PEA} = \widehat {PQB} = {90^0}\) (cmt)

Suy ra, \(\Delta PEA\~\Delta PQB(g - g)\)\( \Rightarrow \frac{{PE}}{{PQ}} = \frac{{PA}}{{PB}}{\rm{ hay }}PA.PQ = PE.PB{\rm{ (dpcm)}}\)

c) Chứng minh: \[JE\]là tiếp tuyến của đường tròn \((O)\)

Xét \(\Delta PEK\) vuông tại \(E\) có \[EJ\]là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \[PK\]nên \(JK = JE = JP\)

Suy ra \(\Delta PJE\) cân tại \(J\)nên \(\widehat {JPE} = \widehat {JEP}\)

\(\Delta OEB\) cân tại \(O\) (\(OE = OB = R\)) nên \(\widehat {OBE} = \widehat {OEB}\)

Xét \(\Delta PIB\) vuông tại \(I\) có \(\widehat {IBP} + \widehat {IPB} = {90^0}\)

Hay \(\widehat {JPE} + \widehat {OBE} = {90^0}\) suy ra \(\widehat {JEO} = {90^0}\)

Vậy \[JE\] là tiếp tuyến của \((O)\)

d) Chứng minh: \(KM//IF\)

Gọi \(H\) là trực tâm \(\Delta PQE\)\( \Rightarrow \)\(QH//KE\)

Chứng minh tứ giác \[QHEK\]là hình bình hành (vì \(QH//KE\); \(QK//HE\))

Suy ra     \[K,M,H\]thẳng hàng

Chứng minh \(\Delta PIA\~\Delta PFE(g - g)\) nên \(\frac{{PI}}{{PF}} = \frac{{PA}}{{PE}}\)

Chứng minh \(\Delta PHE\~\Delta PKA(g - g)\) nên \(\frac{{PK}}{{PH}} = \frac{{PA}}{{PE}}\)

Suy ra \(\frac{{PH}}{{PF}} = \frac{{PK}}{{PI}}\)

Áp định lí Thales đảo trong \(\Delta PIF\) suy ra \(KH//IF\) hay \(KM//IF\) (đpcm)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi giá niêm yết của một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện lần lượt là \(x,y\,\)(nghìn đồng) với \(0 < x < 850;\;0 < y < 850.\)

Vì giá niêm yết của một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện có tổng số tiền \(850\;000\)đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 850\,\,\) \(\left( 1 \right)\)

Giá của một chiếc bàn là sau khi giảm giá 10% là: \(x - 10\% x = x - 0,1x = 0,9x\)(nghìn đồng)

Giá của một chiếc quạt điện sau khi giảm giá 20% là: \(y - 20\% y = y - 0,2y = 0,8y\)(nghìn đồng)

Vì bác Minh đã trả ít hơn \(125\;000\) đồng khi mua hai sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,9x + 0,8y = 850 - 125 = 725\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 850}\\{0,9x + 0,8y = 725}\end{array}} \right.\]

Giải hệ phương trình, tìm được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 400\end{array} \right.\)

Vậy giá niêm yết một chiếc bàn là là: \[450\](nghìn đồng).

Giá niêm yết một chiếc quạt điện là: \[400\](nghìn đồng).