(1,5 điểm)
Điểm khảo sát môn Toán của \(200\)học sinh khối 9 được thống kê trong bảng sau:
Nhóm
\[\left[ {0;2} \right)\]
\[\left[ {2;4} \right)\]
\[\left[ {4;6} \right)\]
\[\left[ {6;8} \right)\]
\[\left[ {8;10} \right)\]
Tần số \[\left( n \right)\]
4
20
48
?
56
a) Tìm số học sinh đạt điểm trong nhóm \[\left[ {6;8} \right)\].
b) Tìm tần số tương đối của nhóm \[\left[ {8;10} \right)\].
(1,5 điểm)
Điểm khảo sát môn Toán của \(200\)học sinh khối 9 được thống kê trong bảng sau:
|
Nhóm |
\[\left[ {0;2} \right)\] |
\[\left[ {2;4} \right)\] |
\[\left[ {4;6} \right)\] |
\[\left[ {6;8} \right)\] |
\[\left[ {8;10} \right)\] |
|
Tần số \[\left( n \right)\] |
4 |
20 |
48 |
? |
56 |
a) Tìm số học sinh đạt điểm trong nhóm \[\left[ {6;8} \right)\].
b) Tìm tần số tương đối của nhóm \[\left[ {8;10} \right)\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Số học sinh đạt điểm trong nhóm [6;8) là:
\(200 - (4 + 20 + 48 + 56) = 72\)(học sinh)
b) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {8;10} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\% = \frac{{56}}{{200}}.100\% = 28\% .\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một hộp có 20 thẻ cùng loại, giống hệt nhau về hình dáng, kích thước, trên mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; ….; 19; 20, hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3 và không vượt quá số 12”.
Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}...;{\rm{ 19;}}\,\,20} \right\}\]. Không gian mẫu có 20 phần tử.
Vì các thẻ trong hộp là cùng loại nên các kết quả của phép thử là đồng khả năng.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố A là 3 ; 6 ; 9 ; 12
Xác suất của biến cố \[A\] là \(P\left( A \right) = \frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi giá niêm yết của một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện lần lượt là \(x,y\,\)(nghìn đồng) với \(0 < x < 850;\;0 < y < 850.\)
Vì giá niêm yết của một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện có tổng số tiền \(850\;000\)đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 850\,\,\) \(\left( 1 \right)\)
Giá của một chiếc bàn là sau khi giảm giá 10% là: \(x - 10\% x = x - 0,1x = 0,9x\)(nghìn đồng)
Giá của một chiếc quạt điện sau khi giảm giá 20% là: \(y - 20\% y = y - 0,2y = 0,8y\)(nghìn đồng)
Vì bác Minh đã trả ít hơn \(125\;000\) đồng khi mua hai sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,9x + 0,8y = 850 - 125 = 725\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 850}\\{0,9x + 0,8y = 725}\end{array}} \right.\]
Giải hệ phương trình, tìm được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 400\end{array} \right.\)
Vậy giá niêm yết một chiếc bàn là là: \[450\](nghìn đồng).
Giá niêm yết một chiếc quạt điện là: \[400\](nghìn đồng).
Lời giải
Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là \(x\) (máy). Điều kiện: \(x > 0\).
Trong một giờ, số quả bóng pickleball sản xuất được là \(40x\) (quả bóng)
Như vậy, số giờ để sản xuất \(10\,000\) quả bóng là \(\frac{{10\,000}}{{40x}} = \frac{{250}}{x}\) (giờ)
Mỗi giờ phải trả \(160\) nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là \(100\) nghìn đồng nên chi phí sản xuất là \(100\,000x + \frac{{250}}{x}.160000 = 100\,000x + \frac{{40000000}}{x}\) (đồng)
+ Chứng minh BĐT Cauchy: Cho hai số \(a,b \ge 0\), ta có
\(\begin{array}{l}{\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\\a - 2\sqrt {ab} + b \ge 0\\a + b \ge 2\sqrt {ab} \end{array}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(a = b\)
+ Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \(100\,000x\) và \(\frac{{40000000}}{x}\), ta được:
\(\begin{array}{l}100\,000x + \frac{{40000000}}{x} \ge 2\sqrt {100\,000x.\frac{{40000000}}{x}} \\100\,000x + \frac{{40000000}}{x} \ge 4000\,000\end{array}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(100\,000x = \frac{{40000000}}{x}\) nên \({x^2} = \frac{{40000000}}{{100\,000}}\) suy ra \({x^2} = 400\)
Suy ra \(x = 20\) (TM)
Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là \(20\) máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
