(1,5 điểm)
Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{3}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{9\sqrt x - 10}}{{4 - x}}\) với \(x\, \ge \,0,\,x\, \ne \,4,\,x\, \ne \,9\,\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 64.\)
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\)
3) Tìm các giá trị của \(x\) để biểu thức \(P = B:A\) nhận giá trị nguyên.
(1,5 điểm)
Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{3}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{9\sqrt x - 10}}{{4 - x}}\) với \(x\, \ge \,0,\,x\, \ne \,4,\,x\, \ne \,9\,\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 64.\)
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\)
3) Tìm các giá trị của \(x\) để biểu thức \(P = B:A\) nhận giá trị nguyên.
Quảng cáo
Trả lời:
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 64.\)
Thay \(x = 64\) (TMĐK) vào biểu thức \[A\] ta được: \(A = \frac{{\sqrt {64} - 2}}{{\sqrt {64} - 3}} = \frac{6}{5}\)
Vậy khi \(x = 64\) thì \(A = \frac{6}{5}\).
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{3}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{9\sqrt x - 10}}{{4 - x}}\,\,(x\, \ge \,0,\,x\, \ne \,4,\,x\, \ne \,9)\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{3\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{9\sqrt x - 10}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 2\sqrt x + 3\sqrt x - 6 - 9\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}\), \(x\, \ge \,0,\,x\, \ne \,4,\,x\, \ne \,9\,\) (đpcm)
3) Tìm các giá trị của \(x\) để biểu thức \(P = B:A\) nhận giá trị nguyên.
Xét \(P = B:A\) , \(x\, \ge \,0,\,x\, \ne \,4,\,x\, \ne \,9\,\)
\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}:\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 3}}\)
\( = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} = 1 + \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}}\)
Vì \(x \ge 0\)\( \Rightarrow \)\(\sqrt x \ge 0\) nên \[\sqrt x + 2 > 0\], mà \( - 5 < 0\) suy ra \[\frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}} < 0\]
\( \Rightarrow \)\(1 + \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}} < 1\)
\(P < 1\) \(\left( 1 \right)\)
Vì \(x \ge 0\) \( \Rightarrow \)\(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 2 \ge 2\) suy ra \(\frac{1}{{\sqrt x + 2}} \le \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}} \ge \frac{{ - 5}}{2}\)
\(1 + \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}} \ge 1 + \frac{{ - 5}}{2}\)
\(1 + \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 2}} \ge \frac{{ - 3}}{2}\)
Vậy \(P \ge \frac{{ - 3}}{2}\)\(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\frac{{ - 3}}{2} \le P < 1\) mà \(P \in \mathbb{Z}\) nên \(P \in \left\{ { - 1\,;\,\;0} \right\}\)
Nếu \(P = 0\) thì \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} = 0\) \( \Rightarrow x = 9\)(loại).
Nếu \(P = - 1\) thì \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} = - 1\)
\( \Rightarrow \sqrt x - 3 = - \sqrt x - 2\)
\(2\sqrt x = 1\)
\(\sqrt x = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow x = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn)
Vậy \(x = \frac{1}{4}\) là giá trị cần tìm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi giá niêm yết của một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện lần lượt là \(x,y\,\)(nghìn đồng) với \(0 < x < 850;\;0 < y < 850.\)
Vì giá niêm yết của một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện có tổng số tiền \(850\;000\)đồng nên ta có phương trình: \(x + y = 850\,\,\) \(\left( 1 \right)\)
Giá của một chiếc bàn là sau khi giảm giá 10% là: \(x - 10\% x = x - 0,1x = 0,9x\)(nghìn đồng)
Giá của một chiếc quạt điện sau khi giảm giá 20% là: \(y - 20\% y = y - 0,2y = 0,8y\)(nghìn đồng)
Vì bác Minh đã trả ít hơn \(125\;000\) đồng khi mua hai sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,9x + 0,8y = 850 - 125 = 725\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 850}\\{0,9x + 0,8y = 725}\end{array}} \right.\]
Giải hệ phương trình, tìm được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 400\end{array} \right.\)
Vậy giá niêm yết một chiếc bàn là là: \[450\](nghìn đồng).
Giá niêm yết một chiếc quạt điện là: \[400\](nghìn đồng).
Lời giải
Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là \(x\) (máy). Điều kiện: \(x > 0\).
Trong một giờ, số quả bóng pickleball sản xuất được là \(40x\) (quả bóng)
Như vậy, số giờ để sản xuất \(10\,000\) quả bóng là \(\frac{{10\,000}}{{40x}} = \frac{{250}}{x}\) (giờ)
Mỗi giờ phải trả \(160\) nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là \(100\) nghìn đồng nên chi phí sản xuất là \(100\,000x + \frac{{250}}{x}.160000 = 100\,000x + \frac{{40000000}}{x}\) (đồng)
+ Chứng minh BĐT Cauchy: Cho hai số \(a,b \ge 0\), ta có
\(\begin{array}{l}{\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\\a - 2\sqrt {ab} + b \ge 0\\a + b \ge 2\sqrt {ab} \end{array}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(a = b\)
+ Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \(100\,000x\) và \(\frac{{40000000}}{x}\), ta được:
\(\begin{array}{l}100\,000x + \frac{{40000000}}{x} \ge 2\sqrt {100\,000x.\frac{{40000000}}{x}} \\100\,000x + \frac{{40000000}}{x} \ge 4000\,000\end{array}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(100\,000x = \frac{{40000000}}{x}\) nên \({x^2} = \frac{{40000000}}{{100\,000}}\) suy ra \({x^2} = 400\)
Suy ra \(x = 20\) (TM)
Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là \(20\) máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
