Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
163 người thi tuần này 4.6 238 lượt thi 7 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Newton (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Thượng Thanh (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Trưng Vương (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Gia Quất - Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán 2026 THCS Phú Thượng (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Mai Dịch (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Hoàng Liệt (Hà Nội tháng 4/2026) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Vẽ đồ thị \[\left( P \right)\] của hàm số trên.
Ta có bảng giá trị:
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 1\) |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = - 2{x^2}\) |
\( - 8\) |
\( - 2\) |
0 |
\( - 2\) |
\( - 8\) |
Khi đó, đồ thị hàm số \(y = - 2{x^2}\) đi qua các điểm \(A\left( { - 2\,;\,\, - 8} \right)\,;\,\,B\left( { - 1\,;\,\, - 2} \right)\,;\,\,O\left( {0\,;\,\,0} \right)\,;\,\,C\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\,;\,\,D\left( {2\,;\,\, - 8} \right).\)
b) Thay \(y = x - 3\) vào \(y = - 2{x^2}\) ta được
\(x - 3 = - 2{x^2}\)
\(2{x^2} + x - 3 = 0\)
\[\left( {x - 1} \right)\left( {2x + 3} \right) = 0\]
\(x = 1\) hoặc \(x = \frac{{ - 3}}{2}\)
• Với \(x = 1\) thì \(y = 1 - 3 = - 2\).
• Với \(x = \frac{{ - 3}}{2}\) thì \(y = \frac{{ - 3}}{2} - 3 = \frac{{ - 9}}{2}\).
Vậy điểm cần tìm là \(\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\) và \(\left( {\frac{{ - 3}}{2}\,;\,\,\frac{{ - 9}}{2}} \right)\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Phương trình \(2{x^2} - 3x - 1 = 0\).
Ta có \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 17 > 0\).
Vậy phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Áp dụng định lí Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = \frac{3}{2}\\{x_1} \cdot {x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right.\].
Ta có \[x_1^2 + x_2^2 = \left( {x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2}} \right) - 2{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} - 2.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{13}}{4}\].
Khi đó \(A = {x_1}\left( {x_2^3 - 2} \right) + {x_2}\left( {x_1^3 - 2} \right) - 2{x_1}{x_2}\)
\( = {x_1}x_2^3 - 2{x_1} + {x_2}x_1^3 - 2{x_2} - 2{x_1}{x_2}\)
\( = {x_1}{x_2}\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right)\)
\( = - \frac{1}{2} \cdot \frac{{13}}{4} - 2 \cdot \frac{3}{2} + 1\)\( = - \frac{{29}}{8}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Tỉ lệ trúng tuyển 10 của
• lớp 91 là \(\frac{{34}}{{42}}.100\% \approx 80,95\% \); • lớp 92 là \(\frac{{28}}{{38}}.100\% \approx 73,86\% \);
• lớp 93 là \(\frac{{30}}{{39}}.100\% \approx 76,92\% \); • lớp 94 là \(\frac{{32}}{{40}}.100\% = 80\% \);
• lớp 95 là \(\frac{{30}}{{40}}.100\% = 75\% \); • lớp 96 là \(\frac{{29}}{{38}}.100\% \approx 76,32\% \);
• lớp 97 là \(\frac{{32}}{{36}}.100\% \approx 88,89\% \);
Lớp trúng tuyển 10 đạt tỉ lệ trên 80% là 91; 97.
b1. Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 7\).
Vì chọn ngẫu nhiên một lớp nên các kết quả xảy ra đồng khả năng.
Kết quả thuận lợi của biến cố A là 92 và 95 nên \(n\left( A \right) = 2\).
Xác suất của biến cố A là \(\frac{2}{7}\).
b2. Tổng số học sinh dự thi khối 9 là:
\(42 + 38 + 39 + 40 + 38 + 36 = 273\) (học sinh).
Tổng số học sinh trúng tuyển 10 của khối 9 là:
\(34 + 28 + 30 + 32 + 30 + 29 + 32 = 215\) (học sinh).
Tỉ lệ học sinh trúng tuyển là \(\frac{{215}}{{273}} \cdot 100\% \approx 78,6\% \).
Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 7\).
Kết quả thuận lợi của biến cố \[B\] là \(n(B) = 3\).
Vậy xác suất của biến cố \[B\] là \(\frac{3}{7}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Diện tích ao là: \(S = \pi {r^2} = 3,14 \cdot {10^2} = 314\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
b) Biểu thức tính diện tích trồng rau là:
\({S_{rau}} = 1250 - 314 - xy = 936 - xy\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
b) Vì chuồng gà có chu vi \(60\,\,{\rm{m}}\) nên ta có phương trình: \(\left( {x + y} \right) \cdot 2 = 60\) hay \(x + y = 30\) (1)
Vì chiều dài gấp hai lần chiều rộng nên ta có phương trình: \(y = 2x\) hay \(2x - y = 0\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 30\\2x - y = 0\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 20\end{array} \right.\).
Diện tích chuồng gà là \(10 \cdot 20 = 200\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Diện tích phần đất trồng rau là: \({S_{rau}} = 936 - 200 = 736\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Tiền thưởng nhận được là: \(736 \cdot 4 \cdot 5\,\,000 \cdot 1\% = 147\,\,{\mkern 1mu} 200\) (đồng).
Vậy trung bình sau mỗi đợt thu hoạch rau An được mẹ thưởng khoảng \(147\,\,{\mkern 1mu} 200\) đồng.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Bán kính đáy là \(r = 10:2 = 5\) (cm).
\({S_{xq\,non}} = \pi rl = \pi \cdot 5\sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = 65\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
\({S_{xq\,tru}} = 2\pi Rh = 2\pi \cdot 5 \cdot 12 = 120\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Tính diện tích xung quanh của vật dụng (không tính đáy dưới) là:
\(65\pi + 120\pi = 185\pi \approx 581,2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
b) Ta có
\({V_{cau}} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {5^3} = \frac{{500}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\({V_{non}} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {5^2} \cdot 12 = 100\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\({V_{tru}} = \pi {R^2}h = \pi \cdot {5^2} \cdot 12 = 300\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Lượng nước còn lại là \(300\pi + 100\pi - \frac{{500}}{3}\pi = \frac{{700}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Lượng nước còn lại chiếm số phần trăm dung tích ban đầu của vật dụng là:
\(\frac{{\frac{{700}}{3}\pi }}{{300\pi + 100\pi }} \cdot 100\% \approx 58,3\% \).
Vậy thể tích nước chiếm khoảng \(58,3\% \) so với dung tích của dụng cụ khi chưa có khối cầu.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Gọi tuổi mẹ trước đây là \[x\] (tuổi) \[\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\].
Khi đó, tuổi ba là \[x + 4\] (tuổi).
Theo đề bài, ta có phương trình: \(x + \left( {x + 4} \right) = 66\)
\(2x + 4 = 66\)
\(2x = 62\)
\(x = 31\)
Vậy trước đây mẹ Khoa 31 tuổi, ba Khoa 35 tuổi.
b) Gọi \[t\] là số năm từ “trước đây” đến nay \[\left( {t \in \mathbb{N}*} \right)\].
Số tuổi của hai anh em lúc trước: \(6 + 4 = 10\) (tuổi).
Số tuổi của hai anh em hiện nay: \(10 + 2t\) (tuổi).
Tổng số tuổi của ba và mẹ lúc trước là 66 tuổi
Suy ra tổng số tuổi của ba và mẹ hiện nay là: \(66 + 2t\) (tuổi).
Theo đề bài, ta có phương trình:
\(66 + 2t = 3\left( {10 + 2t} \right)\)
\(66 + 2t = 30 + 6t\)
\(36 = 4t\).
\(t = 9\).
Do đó, hiện nay mẹ Khoa \(31 + 9 = 40\) tuổi, ba Khoa \(35 + 9 = 44\) tuổi.
Vậy hiện nay mẹ Khoa 40 tuổi, ba Khoa 44 tuổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

