Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Vẽ đồ thị \[\left( P \right)\] của hàm số trên.
Ta có bảng giá trị:
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 1\) |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = - 2{x^2}\) |
\( - 8\) |
\( - 2\) |
0 |
\( - 2\) |
\( - 8\) |
Khi đó, đồ thị hàm số \(y = - 2{x^2}\) đi qua các điểm \(A\left( { - 2\,;\,\, - 8} \right)\,;\,\,B\left( { - 1\,;\,\, - 2} \right)\,;\,\,O\left( {0\,;\,\,0} \right)\,;\,\,C\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\,;\,\,D\left( {2\,;\,\, - 8} \right).\)
b) Thay \(y = x - 3\) vào \(y = - 2{x^2}\) ta được
\(x - 3 = - 2{x^2}\)
\(2{x^2} + x - 3 = 0\)
\[\left( {x - 1} \right)\left( {2x + 3} \right) = 0\]
\(x = 1\) hoặc \(x = \frac{{ - 3}}{2}\)
• Với \(x = 1\) thì \(y = 1 - 3 = - 2\).
• Với \(x = \frac{{ - 3}}{2}\) thì \(y = \frac{{ - 3}}{2} - 3 = \frac{{ - 9}}{2}\).
Vậy điểm cần tìm là \(\left( {1\,;\,\, - 2} \right)\) và \(\left( {\frac{{ - 3}}{2}\,;\,\,\frac{{ - 9}}{2}} \right)\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Phương trình \(2{x^2} - 3x - 1 = 0\).
Ta có \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 17 > 0\).
Vậy phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Áp dụng định lí Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = \frac{3}{2}\\{x_1} \cdot {x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right.\].
Ta có \[x_1^2 + x_2^2 = \left( {x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2}} \right) - 2{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} - 2.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{13}}{4}\].
Khi đó \(A = {x_1}\left( {x_2^3 - 2} \right) + {x_2}\left( {x_1^3 - 2} \right) - 2{x_1}{x_2}\)
\( = {x_1}x_2^3 - 2{x_1} + {x_2}x_1^3 - 2{x_2} - 2{x_1}{x_2}\)
\( = {x_1}{x_2}\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right)\)
\( = - \frac{1}{2} \cdot \frac{{13}}{4} - 2 \cdot \frac{3}{2} + 1\)\( = - \frac{{29}}{8}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Tỉ lệ trúng tuyển 10 của
• lớp 91 là \(\frac{{34}}{{42}}.100\% \approx 80,95\% \); • lớp 92 là \(\frac{{28}}{{38}}.100\% \approx 73,86\% \);
• lớp 93 là \(\frac{{30}}{{39}}.100\% \approx 76,92\% \); • lớp 94 là \(\frac{{32}}{{40}}.100\% = 80\% \);
• lớp 95 là \(\frac{{30}}{{40}}.100\% = 75\% \); • lớp 96 là \(\frac{{29}}{{38}}.100\% \approx 76,32\% \);
• lớp 97 là \(\frac{{32}}{{36}}.100\% \approx 88,89\% \);
Lớp trúng tuyển 10 đạt tỉ lệ trên 80% là 91; 97.
b1. Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 7\).
Vì chọn ngẫu nhiên một lớp nên các kết quả xảy ra đồng khả năng.
Kết quả thuận lợi của biến cố A là 92 và 95 nên \(n\left( A \right) = 2\).
Xác suất của biến cố A là \(\frac{2}{7}\).
b2. Tổng số học sinh dự thi khối 9 là:
\(42 + 38 + 39 + 40 + 38 + 36 = 273\) (học sinh).
Tổng số học sinh trúng tuyển 10 của khối 9 là:
\(34 + 28 + 30 + 32 + 30 + 29 + 32 = 215\) (học sinh).
Tỉ lệ học sinh trúng tuyển là \(\frac{{215}}{{273}} \cdot 100\% \approx 78,6\% \).
Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 7\).
Kết quả thuận lợi của biến cố \[B\] là \(n(B) = 3\).
Vậy xác suất của biến cố \[B\] là \(\frac{3}{7}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Diện tích ao là: \(S = \pi {r^2} = 3,14 \cdot {10^2} = 314\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
b) Biểu thức tính diện tích trồng rau là:
\({S_{rau}} = 1250 - 314 - xy = 936 - xy\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
b) Vì chuồng gà có chu vi \(60\,\,{\rm{m}}\) nên ta có phương trình: \(\left( {x + y} \right) \cdot 2 = 60\) hay \(x + y = 30\) (1)
Vì chiều dài gấp hai lần chiều rộng nên ta có phương trình: \(y = 2x\) hay \(2x - y = 0\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 30\\2x - y = 0\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 20\end{array} \right.\).
Diện tích chuồng gà là \(10 \cdot 20 = 200\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Diện tích phần đất trồng rau là: \({S_{rau}} = 936 - 200 = 736\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Tiền thưởng nhận được là: \(736 \cdot 4 \cdot 5\,\,000 \cdot 1\% = 147\,\,{\mkern 1mu} 200\) (đồng).
Vậy trung bình sau mỗi đợt thu hoạch rau An được mẹ thưởng khoảng \(147\,\,{\mkern 1mu} 200\) đồng.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Bán kính đáy là \(r = 10:2 = 5\) (cm).
\({S_{xq\,non}} = \pi rl = \pi \cdot 5\sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = 65\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
\({S_{xq\,tru}} = 2\pi Rh = 2\pi \cdot 5 \cdot 12 = 120\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Tính diện tích xung quanh của vật dụng (không tính đáy dưới) là:
\(65\pi + 120\pi = 185\pi \approx 581,2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
b) Ta có
\({V_{cau}} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {5^3} = \frac{{500}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\({V_{non}} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {5^2} \cdot 12 = 100\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\({V_{tru}} = \pi {R^2}h = \pi \cdot {5^2} \cdot 12 = 300\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Lượng nước còn lại là \(300\pi + 100\pi - \frac{{500}}{3}\pi = \frac{{700}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Lượng nước còn lại chiếm số phần trăm dung tích ban đầu của vật dụng là:
\(\frac{{\frac{{700}}{3}\pi }}{{300\pi + 100\pi }} \cdot 100\% \approx 58,3\% \).
Vậy thể tích nước chiếm khoảng \(58,3\% \) so với dung tích của dụng cụ khi chưa có khối cầu.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Gọi tuổi mẹ trước đây là \[x\] (tuổi) \[\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\].
Khi đó, tuổi ba là \[x + 4\] (tuổi).
Theo đề bài, ta có phương trình: \(x + \left( {x + 4} \right) = 66\)
\(2x + 4 = 66\)
\(2x = 62\)
\(x = 31\)
Vậy trước đây mẹ Khoa 31 tuổi, ba Khoa 35 tuổi.
b) Gọi \[t\] là số năm từ “trước đây” đến nay \[\left( {t \in \mathbb{N}*} \right)\].
Số tuổi của hai anh em lúc trước: \(6 + 4 = 10\) (tuổi).
Số tuổi của hai anh em hiện nay: \(10 + 2t\) (tuổi).
Tổng số tuổi của ba và mẹ lúc trước là 66 tuổi
Suy ra tổng số tuổi của ba và mẹ hiện nay là: \(66 + 2t\) (tuổi).
Theo đề bài, ta có phương trình:
\(66 + 2t = 3\left( {10 + 2t} \right)\)
\(66 + 2t = 30 + 6t\)
\(36 = 4t\).
\(t = 9\).
Do đó, hiện nay mẹ Khoa \(31 + 9 = 40\) tuổi, ba Khoa \(35 + 9 = 44\) tuổi.
Vậy hiện nay mẹ Khoa 40 tuổi, ba Khoa 44 tuổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

