Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Mai Dịch (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Thành Công (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề giao lưu vào 10 môn Toán năm 2026 THPT Ba Đình (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát tuyển sinh vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Lý Tự Trọng (Quảng Ninh) có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Phường Thái Hòa (Nghệ An) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 TH, THCS, THPT Nobel School II (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Quang Thịnh (Bắc Ninh) tháng 5/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Lời giải
a) Tần số tương đối của nhóm \([6;8)\) là
\(100\% - \left( {2\% + 10\% + 24\% + 28\% } \right) = 36\% \)
b) Biết số học sinh trong nhóm \[\left[ {2;4} \right)\] là \[5\] em . Tính số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi (Điểm từ 8 trở lên được tính đạt điểm giỏi)
Tổng số học sinh lớp 9A là
\(5.100:10 = 50\) (học sinh)
Số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi là
\(28.50:100 = 14\) (học sinh)
Lời giải
Số bi màu vàng là \[120 - 56 - 36 = 28\] viên.
Xác suất của biến cố "Viên bi được chọn là viên bi màu vàng"là
\(P = \frac{{28}}{{120}} = \frac{7}{{30}}\)
Lời giải
1) Thay \[x = 0,25\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\], ta được:
\[A = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt {0,25} - 3}}{{\sqrt {0,25} - 1}} = \frac{{0,5 - 3}}{{0,5 - 1}} = \frac{{ - 2,5}}{{ - 0,5}} = 5\]
Vậy \[A = 5\] khi \[x = 0,25\]
2) với \[x \ge 0;x \ne 1\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{x - 1}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{1.\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{x - \sqrt x - \sqrt x - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\]
Vậy \[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\].
3) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}\]
Ta có: \[\left| P \right| + P = 0\]
\[\left| P \right| = - P\]
\[ \Rightarrow P \le 0\]
\[ \Rightarrow \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}} \le 0\]
Vì \[x \ge 0;x \ne 1\] \[ \Rightarrow \sqrt x + 1 > 0\]
\[ \Rightarrow \sqrt x - 3 \le 0\]
\[\sqrt x \le 3\]
\[x \le 9\]
Kết hợp điều kiện: \[x \ge 0;x \ne 1\]
\[ \Rightarrow 0 \le x \le 9,x \ne 1\]
Vì \[x\] nhận giá trị nguyên lớn nhất \[ \Rightarrow x = 9\]
Vậy \[x = 9\] thì \[\left| P \right| + P = 0\].
Lời giải
Tổng số kiện hàng \[240\] kiện hàng hình lập phương cạnh \[1{\rm{ }}m\]. Do đó, thể tích của khối hình chữ nhật là \(V = {240.1^3} = 240\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Gọi chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình chữ nhật lần lượt là \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] (với \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\]là các số nguyên dương tính theo đơn vị mét, vì các kiện hàng có cạnh \[1{\rm{ }}m\] và phải xếp khít nhau)
Thể tích khối hàng là \(V = a.b.c = 240\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Chu vi mặt đáy cần tối thiểu hóa là \(P = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\)
Để chu vi đáy \(P = 2(a + b)\) nhỏ nhất thì tổng \((a + b)\) phải nhỏ nhất. Theo bất đẳng thức tích và tổng, với một tích \(a \cdot b\) cố định, tổng \((a + b)\) nhỏ nhất khi \(a\) và \(b\) gần nhau nhất (lý tưởng nhất là \(a \approx b \approx \sqrt {a \cdot b} \) ).
Ta biết \(a \cdot b = \frac{{240}}{c}\). Vì \(c\) là số nguyên dương (chiều cao tính bằng số lớp kiện hàng), ta sẽ xét các giá trị của \(c\) là ước của \[240\] sao cho diện tích đáy \(S = a \cdot b = \frac{{240}}{c}\) cho phép chọn được \[b\] gần nhau nhất.
Xét bảng:
|
Chiều cao (\[c\]) |
Diện tích đáy \(S = a \cdot b\) |
Cặp số \[\left( {a,{\rm{ }}b} \right)\] gần nhau nhất |
Tổng \(\left( {a + b} \right)\) |
Chu vi đáy \(P = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\) |
|
\(c = 1\) |
\(240\) |
\(\left( {15,16} \right)\) |
\(15 + 16 = 31\) |
\(2 \cdot 31 = 62\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 2\) |
\(120\) |
\(\left( {10,12} \right)\) |
\(10 + 12 = 22\) |
\(2 \cdot 22 = 44\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 3\) |
\(80\) |
\(\left( {8,10} \right)\) |
\(8 + 10 = 18\) |
\(2 \cdot 18 = 36\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 4\) |
\(60\) |
\(\left( {6,10} \right)\) hoặc \(\left( {5,12} \right)\) |
\(6 + 10 = 16\) Hoặc \(5 + 12 = 17\) |
\(2 \cdot 16 = 32\;{\rm{m}}\) Hoặc \(2 \cdot 17 = 34\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 5\) |
\(48\) |
\(\left( {6,8} \right)\) |
\(6 + 8 = 14\) |
\(2 \cdot 14 = 28\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 6\) |
\(40\) |
\(\left( {5,8} \right)\) |
\(5 + 8 = 13\) |
\(2 \cdot 13 = 26\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 8\) |
\(30\) |
\(\left( {5,6} \right)\) |
\(5 + 6 = 11\) |
\(2 \cdot 11 = 22\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 10\) |
\(24\) |
\(\left( {4,6} \right)\) |
\(4 + 6 = 10\) |
\(2 \cdot 20 = 40\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 12\) |
\(20\) |
\(\left( {4,5} \right)\) |
\(4 + 5 = 9\) |
\(2 \cdot 9 = 18\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 15\) |
\(16\) |
\(\left( {4,4} \right)\) |
\(4 + 4 = 8\) |
\(2 \cdot 8 = 16\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 20\) |
\(12\) |
\(\left( {2,4} \right)\) |
\(2 + 4 = 6\) |
\(2 \cdot 6 = 12\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 30\) |
\(8\) |
\(\left( {2,4} \right)\) |
\(2 + 4 = 6\) |
\(2 \cdot 6 = 12\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 40\) |
\(6\) |
\(\left( {2,3} \right)\) |
\(2 + 3 = 5\) |
\(2 \cdot 5 = 10\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 60\) |
\(4\) |
\(\left( {2,2} \right)\) |
\(2 + 2 = 4\) |
\(2 \cdot 4 = 8\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 80\) |
\(3\) |
\(\left( {1,3} \right)\) |
\(1 + 3 = 4\) |
\(2 \cdot 4 = 8\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 120\) |
\(2\) |
\(\left( {1,2} \right)\) |
\(1 + 2 = 3\) |
\(2 \cdot 3 = 6\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 240\) |
\(1\) |
\(\left( {1,1} \right)\) |
\(1 + 1 = 2\) |
\(2 \cdot 2 = 4{\rm{m}}\) |
Chu vi mặt đáy nhỏ nhất có thể đạt được là \(4\,{\rm{m}}\).
Đoạn văn 2
(2,5 điểm):
Lời giải
Một cửa hàng văn phòng phẩm bán vở với giá \[10\,000\] đồng/quyển. Nếu khách hàng mua từ quyển thứ 11 trở đi, những quyển đó sẽ được giảm giá \[20\% \]. Bạn Nam có \[320\,000\] đồng. Hỏi Nam có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở?
Gọi số quyển vở tối đa Nam có thể mua là \[x\] (quyển, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])
Giá tiền \[10\] quyển sách đầu tiên bạn Nam mua là: \[10\,000.10 = 100\,000\] (đồng)
Số quyển sách Nam mua mà được giảm giá \[20\% \] là: \[x - 10\] (quyển)
Giá tiền Nam phải trả cho những quyển sách được giảm giá \[20\% \] là:
\[\left( {x - 10} \right).10\,000.\left( {100\% - 20\% } \right) = 8\,000\left( {x - 10} \right) = 8\,000x - 80\,000\] (đồng)
Vì bạn Nam có \[320\,000\] đồng, nên ta có bất phương trình:
\[8\,000x - 80\,000 + 100\,000 \le 320\,000\]
\[8\,000x \le 300\,000\]
\[x \le 37,5\]
Mà \[x \in {\mathbb{N}^ * }\], \[x\] lớn nhất
\[ \Rightarrow x = 37\](Thỏa mãn)
Vậy Nam có thể mua tối đa \[37\] quyển vở .
Lời giải
Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp và dự định góp vốn là \[180\] triệu đồng, số tiền mỗi người góp là như nhau. Nếu có thêm \[3\] người tham gia cùng thì số tiền mỗi người góp giảm đi \[3\] triệu đồng. Hỏi ban đầu nhóm bạn trẻ đó có bao nhiêu người?
Gọi số người ban đầu trong nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp và dự định góp vốn là \[x\](người, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])
Số tiền mỗi người góp lúc đầu là: \[\frac{{180}}{x}\] (triệu đồng)
Số người tham gia lúc sau là: \[x + 3\](người)
Số tiền mỗi người góp lúc đầu là: \[\frac{{180}}{{x + 3}}\] (triệu đồng)
Vì số tiền mỗi người góp giảm đi \[3\] triệu đồng nên ta có phương trình:
\[\frac{{180}}{x} - \frac{{180}}{{x + 3}} = 3\]
\[\frac{{180\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{180x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\]
\[\frac{{180x + 540 - 180x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{3{x^2} + 9x}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\]
\[180x + 540 - 180x = 3{x^2} + 9x\]
\[3{x^2} + 9x - 180x - 540 + 180x = 0\]
\[3{x^2} + 9x - 540 = 0\]
\[{x^2} + 3x - 180 = 0\]
\[\left( {x + 15} \right)\left( {x - 12} \right) = 0\]
*TH1: \[x + 15 = 0 \Rightarrow x = - 15\](Loại)
*TH2: \[x - 12 = 0 \Rightarrow x = 12\](Thỏa mãn)
Vậy ban đầu nhóm bạn trẻ đó có \[12\] người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
(4,0 điểm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
