(2,5 điểm):
Một cửa hàng văn phòng phẩm bán vở với giá \[10\,000\] đồng/quyển. Nếu khách hàng mua từ quyển thứ 11 trở đi, những quyển đó sẽ được giảm giá \[20\% \]. Bạn Nam có \[320\,000\] đồng. Hỏi Nam có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở?
(2,5 điểm):
Quảng cáo
Trả lời:
Một cửa hàng văn phòng phẩm bán vở với giá \[10\,000\] đồng/quyển. Nếu khách hàng mua từ quyển thứ 11 trở đi, những quyển đó sẽ được giảm giá \[20\% \]. Bạn Nam có \[320\,000\] đồng. Hỏi Nam có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở?
Gọi số quyển vở tối đa Nam có thể mua là \[x\] (quyển, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])
Giá tiền \[10\] quyển sách đầu tiên bạn Nam mua là: \[10\,000.10 = 100\,000\] (đồng)
Số quyển sách Nam mua mà được giảm giá \[20\% \] là: \[x - 10\] (quyển)
Giá tiền Nam phải trả cho những quyển sách được giảm giá \[20\% \] là:
\[\left( {x - 10} \right).10\,000.\left( {100\% - 20\% } \right) = 8\,000\left( {x - 10} \right) = 8\,000x - 80\,000\] (đồng)
Vì bạn Nam có \[320\,000\] đồng, nên ta có bất phương trình:
\[8\,000x - 80\,000 + 100\,000 \le 320\,000\]
\[8\,000x \le 300\,000\]
\[x \le 37,5\]
Mà \[x \in {\mathbb{N}^ * }\], \[x\] lớn nhất
\[ \Rightarrow x = 37\](Thỏa mãn)
Vậy Nam có thể mua tối đa \[37\] quyển vở .
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp và dự định góp vốn là \[180\] triệu đồng, số tiền mỗi người góp là như nhau. Nếu có thêm \[3\] người tham gia cùng thì số tiền mỗi người góp giảm đi \[3\] triệu đồng. Hỏi ban đầu nhóm bạn trẻ đó có bao nhiêu người?
Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp và dự định góp vốn là \[180\] triệu đồng, số tiền mỗi người góp là như nhau. Nếu có thêm \[3\] người tham gia cùng thì số tiền mỗi người góp giảm đi \[3\] triệu đồng. Hỏi ban đầu nhóm bạn trẻ đó có bao nhiêu người?
Gọi số người ban đầu trong nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp và dự định góp vốn là \[x\](người, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])
Số tiền mỗi người góp lúc đầu là: \[\frac{{180}}{x}\] (triệu đồng)
Số người tham gia lúc sau là: \[x + 3\](người)
Số tiền mỗi người góp lúc đầu là: \[\frac{{180}}{{x + 3}}\] (triệu đồng)
Vì số tiền mỗi người góp giảm đi \[3\] triệu đồng nên ta có phương trình:
\[\frac{{180}}{x} - \frac{{180}}{{x + 3}} = 3\]
\[\frac{{180\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{180x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\]
\[\frac{{180x + 540 - 180x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{3{x^2} + 9x}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\]
\[180x + 540 - 180x = 3{x^2} + 9x\]
\[3{x^2} + 9x - 180x - 540 + 180x = 0\]
\[3{x^2} + 9x - 540 = 0\]
\[{x^2} + 3x - 180 = 0\]
\[\left( {x + 15} \right)\left( {x - 12} \right) = 0\]
*TH1: \[x + 15 = 0 \Rightarrow x = - 15\](Loại)
*TH2: \[x - 12 = 0 \Rightarrow x = 12\](Thỏa mãn)
Vậy ban đầu nhóm bạn trẻ đó có \[12\] người.
Câu 3:
Cho phương trình \[{x^2} - mx - 4 = 0\] (1). Biết rằng phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\] thỏa mãn hệ thức \[{x_1} - 3{x_1}{x_2} + {x_2} = 5\]. Tính giá trị của biểu thức \[T = {x_1}{x_2}^2 - 4{x_1}\].
Cho phương trình \[{x^2} - mx - 4 = 0\] (1). Biết rằng phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\] thỏa mãn hệ thức \[{x_1} - 3{x_1}{x_2} + {x_2} = 5\]. Tính giá trị của biểu thức \[T = {x_1}{x_2}^2 - 4{x_1}\].
Ta có: \[\Delta = {\left( { - m} \right)^2} - 4.1.\left( { - 4} \right) = {m^2} + 16 > 0\] với mọi \[m\]
Nên phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt \[{x_1},{x_2}\] với mọi \[m\]
Theo định lý Viete, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} = - 4\end{array} \right.\]
Ta có: \[{x_1} - 3{x_1}{x_2} + {x_2} = 5\]
\[\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3{x_1}{x_2} = 5\]
\[m - 3.\left( { - 4} \right) = 5\]
\[m + 12 = 5\]
\[m = - 7\]
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 7\\{x_1}{x_2} = - 4\end{array} \right.\]
Ta có: \[T = {x_1}{x_2}^2 - 4{x_1}\]
\[T = {x_1}{x_2}^2 + \left( {{x_1}{x_2}} \right){x_1}\]
\[T = {x_1}{x_2}^2 + {x_1}^2{x_2}\]
\[T = {x_1}{x_2}\left( {{x_2} + {x_1}} \right)\]
\[T = - 4.\left( { - 7} \right) = 28\]
Vậy \[T = 28\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đường kính vành mũ ngoài cùng là \({d_{{\rm{ngo\`a i }}}} = 32\;{\rm{cm}}\).
Bán kính vành ngoài là \(R = 32:2 = 16\;{\rm{cm}}\).
Độ rộng của vành mũ là \(10\;\,{\rm{cm}}\).
Bán kính đáy của phần hình nón là \(r = 16 - 10 = 6\;\,{\rm{cm}}\).
Đường sinh của phần hình nón là .\(l = 30\;\,{\rm{cm}}\).
a) Diện tích xung quanh phần hình nón của mũ là
\({S_{xq}} = \pi \cdot r \cdot l \approx 3,14 \cdot 6 \cdot 30 = 565,2\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
b) Tổng diện tích vải cần làm mũ bao gồm: Diện tích xung quanh hình nón và diện tích phần vành mũ (hình vành khăn).
Diện tích phần vành mũ là
\({S_{{\rm{v\`a nh }}}} = \pi \cdot {R^2} - \pi \cdot {r^2} = \pi \cdot \left( {{{16}^2} - {6^2}} \right)\)
\({S_{{\rm{v\`a nh }}}} \approx 3,14 \cdot (256 - 36) = 3,14 \cdot 220 = 690,8\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Tổng diện tích vải là
\(S = {S_{xq}} + {S_{{\rm{v\`a nh }}}} = 565,2 + 690,8 = 1256\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Lời giải
a) Tần số tương đối của nhóm \([6;8)\) là
\(100\% - \left( {2\% + 10\% + 24\% + 28\% } \right) = 36\% \)
b) Biết số học sinh trong nhóm \[\left[ {2;4} \right)\] là \[5\] em . Tính số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi (Điểm từ 8 trở lên được tính đạt điểm giỏi)
Tổng số học sinh lớp 9A là
\(5.100:10 = 50\) (học sinh)
Số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi là
\(28.50:100 = 14\) (học sinh)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
