khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 12 Lưu

(1,5 điểm)

Điểm khảo sát môn Toán của các học sinh lớp 9 A được thống kê trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Nhóm

\[{\rm{[0 ; 2)}}\]

\[\left[ {2;4} \right)\]

\([4;6)\)

\([6;8)\)

\([8;10)\)

Tần số tương đối (\(\% \))

\(2\)

\(10\)

\(24\)

?

\(28\)

a) Tìm tần số tương đối của nhóm \([6;8)\).

b) Biết số học sinh trong nhóm \[\left[ {2;4} \right)\] là \[5\] em . Tính số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi (Điểm từ 8 trở lên được tính đạt điểm giỏi).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tần số tương đối của nhóm \([6;8)\) là

\(100\%  - \left( {2\%  + 10\%  + 24\%  + 28\% } \right) = 36\% \)

b) Biết số học sinh trong nhóm \[\left[ {2;4} \right)\] là \[5\] em . Tính số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi (Điểm từ 8 trở lên được tính đạt điểm giỏi)

Tổng số học sinh lớp 9A là

\(5.100:10 = 50\) (học sinh)

Số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi là

\(28.50:100 = 14\) (học sinh)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một chiếc túi đựng \[120\] viên bi có cùng kích thước và khối lượng, trong đó có \[56\] viên màu trắng, \[36\] viên màu đen, còn lại là màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính xác suất của biến cố "Viên bi được chọn là viên bi màu vàng".

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Số bi màu vàng là \[120 - 56 - 36 = 28\] viên.

Xác suất của biến cố "Viên bi được chọn là viên bi màu vàng"là

\(P = \frac{{28}}{{120}} = \frac{7}{{30}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một cửa hàng văn phòng phẩm bán vở với giá \[10\,000\] đồng/quyển. Nếu khách hàng mua từ quyển thứ 11 trở đi, những quyển đó sẽ được giảm giá \[20\% \]. Bạn Nam có \[320\,000\] đồng. Hỏi Nam có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở?

Gọi số quyển vở tối đa Nam có thể mua là \[x\] (quyển, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])

Giá tiền \[10\] quyển sách đầu tiên bạn Nam mua là: \[10\,000.10 = 100\,000\] (đồng)

Số quyển sách Nam mua mà được giảm giá \[20\% \] là: \[x - 10\] (quyển)

Giá tiền Nam phải trả cho những quyển sách được giảm giá \[20\% \] là:

\[\left( {x - 10} \right).10\,000.\left( {100\%  - 20\% } \right) = 8\,000\left( {x - 10} \right) = 8\,000x - 80\,000\] (đồng)

Vì bạn Nam có \[320\,000\] đồng, nên ta có bất phương trình:
                \[8\,000x - 80\,000 + 100\,000 \le 320\,000\]

                \[8\,000x \le 300\,000\]

                \[x \le 37,5\]

                Mà \[x \in {\mathbb{N}^ * }\], \[x\] lớn nhất

                \[ \Rightarrow x = 37\](Thỏa mãn)

Vậy Nam có thể mua tối đa \[37\] quyển vở .

Lời giải

Đường kính vành mũ ngoài cùng là \({d_{{\rm{ngo\`a i }}}} = 32\;{\rm{cm}}\).

Bán kính vành ngoài là \(R = 32:2 = 16\;{\rm{cm}}\).

Độ rộng của vành mũ là \(10\;\,{\rm{cm}}\).

Bán kính đáy của phần hình nón là \(r = 16 - 10 = 6\;\,{\rm{cm}}\).

Đường sinh của phần hình nón là .\(l = 30\;\,{\rm{cm}}\).

a) Diện tích xung quanh phần hình nón của mũ là

\({S_{xq}} = \pi  \cdot r \cdot l \approx 3,14 \cdot 6 \cdot 30 = 565,2\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

b) Tổng diện tích vải cần làm mũ bao gồm: Diện tích xung quanh hình nón và diện tích phần vành mũ (hình vành khăn).

Diện tích phần vành mũ là

\({S_{{\rm{v\`a nh }}}} = \pi  \cdot {R^2} - \pi  \cdot {r^2} = \pi  \cdot \left( {{{16}^2} - {6^2}} \right)\)

\({S_{{\rm{v\`a nh }}}} \approx 3,14 \cdot (256 - 36) = 3,14 \cdot 220 = 690,8\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Tổng diện tích vải là

\(S = {S_{xq}} + {S_{{\rm{v\`a nh }}}} = 565,2 + 690,8 = 1256\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).