khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 13 Lưu

(4,0 điểm)

Cái mũ của chú hề với các kích thước cho theo hình vẽ bên.

 Cái mũ của chú hề với các kích thước cho theo hình vẽ bên.     a) Tính diện tích xung quanh phần hình nón của mũ. (ảnh 1)

a) Tính diện tích xung quanh phần hình nón của mũ.

b) Tính tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ (không kể riềm, mép và phần thừa). (Lấy \(\pi  \approx 3,14\) )?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đường kính vành mũ ngoài cùng là \({d_{{\rm{ngo\`a i }}}} = 32\;{\rm{cm}}\).

Bán kính vành ngoài là \(R = 32:2 = 16\;{\rm{cm}}\).

Độ rộng của vành mũ là \(10\;\,{\rm{cm}}\).

Bán kính đáy của phần hình nón là \(r = 16 - 10 = 6\;\,{\rm{cm}}\).

Đường sinh của phần hình nón là .\(l = 30\;\,{\rm{cm}}\).

a) Diện tích xung quanh phần hình nón của mũ là

\({S_{xq}} = \pi  \cdot r \cdot l \approx 3,14 \cdot 6 \cdot 30 = 565,2\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

b) Tổng diện tích vải cần làm mũ bao gồm: Diện tích xung quanh hình nón và diện tích phần vành mũ (hình vành khăn).

Diện tích phần vành mũ là

\({S_{{\rm{v\`a nh }}}} = \pi  \cdot {R^2} - \pi  \cdot {r^2} = \pi  \cdot \left( {{{16}^2} - {6^2}} \right)\)

\({S_{{\rm{v\`a nh }}}} \approx 3,14 \cdot (256 - 36) = 3,14 \cdot 220 = 690,8\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Tổng diện tích vải là

\(S = {S_{xq}} + {S_{{\rm{v\`a nh }}}} = 565,2 + 690,8 = 1256\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), đường kính \(AB\). Vẽ dây \(CD\) vuông góc với \(AB\) tại điểm \(I\) (\(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\)). Lấy điểm \(E\)  bất kì trên cung nhỏ \(BC\) (\(E\) khác \(B\) và \(C\)), \(AE\) cắt \(CD\) tại \(K\).

a) Chứng minh bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi \(P\) là giao điểm của tia \(BE\) và tia \(DC\), \(Q\) là giao điểm của \(AP\) và \(BK\). Chứng minh điểm \(Q\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(IK\) là tia phân giác của góc \(\widehat {EIQ}\).

c) Gọi \(T\) là trung điểm của \(KP\). Chứng minh khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) luôn đi qua một điểm cố định.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

                                                       Vậy khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường trò (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn.

Vì \(CD \bot AB\) tại \(I\) nên \(\widehat {CIB} = \widehat {CIA} = 90^\circ \) hay \(\widehat {KIB} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta KIB\) vuông tại \(I\) nên ba điểm \(K,I,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(KB\). (1)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\widehat {KEB} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta KEB\) vuông tại \(E\) nên ba điểm \(K,E,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(KB\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(K,E,B,I\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(KB\).

b) Chứng minh điểm \(Q\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)

Vậy khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường trò (ảnh 2)

Vì \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) và \(P,E,B\) thẳng hàng nên \(AE \bot BP\)

Vì \(CD \bot AB\) \(\left( {P \in CD} \right)\) nên \(PI \bot AB\)

Xét \(\Delta APB\) có: \(AE \bot BP\); \(PI \bot AB\)

\(AE\) cắt \(PI\) tại \(K\)

Suy ra \(K\) là trực tâm của \(\Delta APB\).

Suy ra \(BK \bot AP\)

Mà \(BK\) cắt \(AP\) tại \(Q\)

\( \Rightarrow \)\(BQ \bot AP\) tại \(Q\)

Suy ra \(\widehat {AQB} = 90^\circ \)

Suy ra điểm \(Q\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\).

Chứng minh \(IK\) là tia phân giác của góc \(\widehat {EIQ}\).

Xét đường tròn đường kính \(KB\) có: \(\widehat {KIE} = \widehat {KBE}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung ) hay \(\widehat {KIE} = \widehat {QBE}\)

Vì \(\widehat {KIA} = 90^\circ \) nên \(\Delta KIA\) vuông tại \(I\) nên ba điểm \(K,I,A\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(KA\). (3)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {AQB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\widehat {AQK} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta AQK\) vuông tại \(Q\) nên ba điểm \(A,Q,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(KA\). (4)

Từ (3) và (4) suy ra bốn điểm \(A,Q,K,I\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(KA\).

Suy ra \(\widehat {QAK} = \widehat {QIK}\) hay \(\widehat {QAE} = \widehat {QIK}\)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có: \(\widehat {QAE} = \widehat {QBE}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung )

Ta có: \(\widehat {KIE} = \widehat {QBE}\); \(\widehat {QAE} = \widehat {QIK}\); \(\widehat {QAE} = \widehat {QBE}\) (chứng minh trên)

Suy ra \(\widehat {QIK} = \widehat {KIE}\)

Suy ra \(IK\) là tia phân giác của góc \(\widehat {EIQ}\) (điều phải chứng minh)

c) Chứng minh khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) luôn đi qua một điểm cố định.

Vậy khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường trò (ảnh 3)

Xét \(\Delta KEP\) vuông tại \(E\) có: \(ET\) là đường trung tuyến (do \(T\) là trung điểm của \(PK\))

\( \Rightarrow ET = PT = TK = \frac{{PK}}{2}\)

Khi đó \(\Delta TPE\) cân tại \(T\) \( \Rightarrow \widehat {TPE} = \widehat {TEP}\)

Xét \(\Delta OEB\) có: \(OE = OB = R\)

\( \Rightarrow \)\(\Delta OEB\) cân tại \(O\) \( \Rightarrow \widehat {OEB} = \widehat {OBE}\)

Xét \(\Delta PIB\) vuông tại \(I\) có: \(\widehat {IPB} + \widehat {IBP} = 90^\circ \)

Mà \(\widehat {TPE} = \widehat {TEP}\); \(\widehat {OEB} = \widehat {OBE}\) (cmt)

Suy ra \[\widehat {TEP} + \widehat {OEB} = 90^\circ \]

\( \Rightarrow \widehat {OET} = 90^\circ \)

*Chứng minh tương tự được \(\widehat {OQT} = 90^\circ \)

Vì \(\widehat {OET} = 90^\circ \) nên \(\Delta OET\) vuông tại \(E\) suy ra ba điểm \(O,E,T\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OT\). (5)

Vì \(\widehat {OQT} = 90^\circ \) nên \(\Delta OQT\) vuông tại \(Q\) suy ra ba điểm \(O,Q,T\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OT\). (6)

Từ (5) và (6) suy ra bốn điểm \(O,Q,T,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OT\).

Hay tứ giác \(TQOE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(OT\).

Suy ra đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) luôn đi qua điểm \(O\).

Vậy khi dây \(CD\) thay đổi nhưng vẫn vuông góc với đường kính \(AB\) thì đường tròn ngoại tiếp tam giác \(TQE\) luôn đi qua một điểm cố định.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một cửa hàng văn phòng phẩm bán vở với giá \[10\,000\] đồng/quyển. Nếu khách hàng mua từ quyển thứ 11 trở đi, những quyển đó sẽ được giảm giá \[20\% \]. Bạn Nam có \[320\,000\] đồng. Hỏi Nam có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở?

Gọi số quyển vở tối đa Nam có thể mua là \[x\] (quyển, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])

Giá tiền \[10\] quyển sách đầu tiên bạn Nam mua là: \[10\,000.10 = 100\,000\] (đồng)

Số quyển sách Nam mua mà được giảm giá \[20\% \] là: \[x - 10\] (quyển)

Giá tiền Nam phải trả cho những quyển sách được giảm giá \[20\% \] là:

\[\left( {x - 10} \right).10\,000.\left( {100\%  - 20\% } \right) = 8\,000\left( {x - 10} \right) = 8\,000x - 80\,000\] (đồng)

Vì bạn Nam có \[320\,000\] đồng, nên ta có bất phương trình:
                \[8\,000x - 80\,000 + 100\,000 \le 320\,000\]

                \[8\,000x \le 300\,000\]

                \[x \le 37,5\]

                Mà \[x \in {\mathbb{N}^ * }\], \[x\] lớn nhất

                \[ \Rightarrow x = 37\](Thỏa mãn)

Vậy Nam có thể mua tối đa \[37\] quyển vở .

Lời giải

a) Tần số tương đối của nhóm \([6;8)\) là

\(100\%  - \left( {2\%  + 10\%  + 24\%  + 28\% } \right) = 36\% \)

b) Biết số học sinh trong nhóm \[\left[ {2;4} \right)\] là \[5\] em . Tính số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi (Điểm từ 8 trở lên được tính đạt điểm giỏi)

Tổng số học sinh lớp 9A là

\(5.100:10 = 50\) (học sinh)

Số học sinh lớp 9A đạt điểm giỏi là

\(28.50:100 = 14\) (học sinh)