khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 65 Lưu

(1,5 điểm): Cho hai biểu thức:  \[A = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 1}}\] và  \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{x - 1}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\]

1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 0,25\]

2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\]

3) Cho \[P = A.B\]. Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \[x\] để  \[\left| P \right| + P = 0\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \[x = 0,25\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\], ta được:

                \[A = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 1}} = \frac{{\sqrt {0,25}  - 3}}{{\sqrt {0,25}  - 1}} = \frac{{0,5 - 3}}{{0,5 - 1}} = \frac{{ - 2,5}}{{ - 0,5}} = 5\]

Vậy \[A = 5\] khi \[x = 0,25\]

2) với \[x \ge 0;x \ne 1\]

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{x - 1}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} - \frac{{1.\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{x - \sqrt x  - \sqrt x  - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{x - 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\]

Vậy \[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\].

3) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 1}}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}}\]

Ta có: \[\left| P \right| + P = 0\]

\[\left| P \right| =  - P\]

\[ \Rightarrow P \le 0\]

\[ \Rightarrow \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}} \le 0\]

Vì \[x \ge 0;x \ne 1\] \[ \Rightarrow \sqrt x  + 1 > 0\]

\[ \Rightarrow \sqrt x  - 3 \le 0\]

\[\sqrt x  \le 3\]

\[x \le 9\]

Kết hợp điều kiện: \[x \ge 0;x \ne 1\]

\[ \Rightarrow 0 \le x \le 9,x \ne 1\]

Vì \[x\] nhận giá trị nguyên lớn nhất \[ \Rightarrow x = 9\]

Vậy \[x = 9\] thì \[\left| P \right| + P = 0\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một cửa hàng văn phòng phẩm bán vở với giá \[10\,000\] đồng/quyển. Nếu khách hàng mua từ quyển thứ 11 trở đi, những quyển đó sẽ được giảm giá \[20\% \]. Bạn Nam có \[320\,000\] đồng. Hỏi Nam có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở?

Gọi số quyển vở tối đa Nam có thể mua là \[x\] (quyển, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])

Giá tiền \[10\] quyển sách đầu tiên bạn Nam mua là: \[10\,000.10 = 100\,000\] (đồng)

Số quyển sách Nam mua mà được giảm giá \[20\% \] là: \[x - 10\] (quyển)

Giá tiền Nam phải trả cho những quyển sách được giảm giá \[20\% \] là:

\[\left( {x - 10} \right).10\,000.\left( {100\%  - 20\% } \right) = 8\,000\left( {x - 10} \right) = 8\,000x - 80\,000\] (đồng)

Vì bạn Nam có \[320\,000\] đồng, nên ta có bất phương trình:
                \[8\,000x - 80\,000 + 100\,000 \le 320\,000\]

                \[8\,000x \le 300\,000\]

                \[x \le 37,5\]

                Mà \[x \in {\mathbb{N}^ * }\], \[x\] lớn nhất

                \[ \Rightarrow x = 37\](Thỏa mãn)

Vậy Nam có thể mua tối đa \[37\] quyển vở .

Lời giải

Tổng số kiện hàng \[240\] kiện hàng hình lập phương cạnh \[1{\rm{ }}m\]. Do đó, thể tích của khối hình chữ nhật là \(V = {240.1^3} = 240\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Gọi chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình chữ nhật lần lượt là \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] (với  \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\]là các số nguyên dương tính theo đơn vị mét, vì các kiện hàng có cạnh \[1{\rm{ }}m\] và phải xếp khít nhau)

Thể tích khối hàng là \(V = a.b.c = 240\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Chu vi mặt đáy cần tối thiểu hóa là \(P = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\)

Để chu vi đáy \(P = 2(a + b)\) nhỏ nhất thì tổng \((a + b)\) phải nhỏ nhất. Theo bất đẳng thức tích và tổng, với một tích \(a \cdot b\) cố định, tổng \((a + b)\) nhỏ nhất khi \(a\) và \(b\) gần nhau nhất (lý tưởng nhất là \(a \approx b \approx \sqrt {a \cdot b} \) ).

Ta biết \(a \cdot b = \frac{{240}}{c}\). Vì \(c\) là số nguyên dương (chiều cao tính bằng số lớp kiện hàng), ta sẽ xét các giá trị của \(c\) là ước của \[240\] sao cho diện tích đáy \(S = a \cdot b = \frac{{240}}{c}\) cho phép chọn được \[b\] gần nhau nhất.

Xét bảng:

Chiều cao (\[c\])

Diện tích đáy

\(S = a \cdot b\)

Cặp số \[\left( {a,{\rm{ }}b} \right)\] gần nhau nhất

Tổng \(\left( {a + b} \right)\)

Chu vi đáy

\(P = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\)

\(c = 1\)

\(240\)

\(\left( {15,16} \right)\)

\(15 + 16 = 31\)

\(2 \cdot 31 = 62\;{\rm{m}}\)

\(c = 2\)

\(120\)

\(\left( {10,12} \right)\)

\(10 + 12 = 22\)

\(2 \cdot 22 = 44\;{\rm{m}}\)

\(c = 3\)

\(80\)

\(\left( {8,10} \right)\)

\(8 + 10 = 18\)

\(2 \cdot 18 = 36\;{\rm{m}}\)

\(c = 4\)

\(60\)

\(\left( {6,10} \right)\) hoặc \(\left( {5,12} \right)\)

\(6 + 10 = 16\)

Hoặc \(5 + 12 = 17\)

\(2 \cdot 16 = 32\;{\rm{m}}\)

Hoặc \(2 \cdot 17 = 34\;{\rm{m}}\)

\(c = 5\)

\(48\)

\(\left( {6,8} \right)\)

\(6 + 8 = 14\)

\(2 \cdot 14 = 28\;{\rm{m}}\)

\(c = 6\)

\(40\)

\(\left( {5,8} \right)\)

\(5 + 8 = 13\)

\(2 \cdot 13 = 26\;{\rm{m}}\)

\(c = 8\)

\(30\)

\(\left( {5,6} \right)\)

\(5 + 6 = 11\)

\(2 \cdot 11 = 22\;{\rm{m}}\)

\(c = 10\)

\(24\)

\(\left( {4,6} \right)\)

\(4 + 6 = 10\)

\(2 \cdot 20 = 40\;{\rm{m}}\)

\(c = 12\)

\(20\)

\(\left( {4,5} \right)\)

\(4 + 5 = 9\)

\(2 \cdot 9 = 18\;{\rm{m}}\)

\(c = 15\)

\(16\)

\(\left( {4,4} \right)\)

\(4 + 4 = 8\)

\(2 \cdot 8 = 16\;{\rm{m}}\)

\(c = 20\)

\(12\)

\(\left( {2,4} \right)\)

\(2 + 4 = 6\)

\(2 \cdot 6 = 12\;{\rm{m}}\)

\(c = 30\)

\(8\)

\(\left( {2,4} \right)\)

\(2 + 4 = 6\)

\(2 \cdot 6 = 12\;{\rm{m}}\)

\(c = 40\)

\(6\)

\(\left( {2,3} \right)\)

\(2 + 3 = 5\)

\(2 \cdot 5 = 10\;{\rm{m}}\)

\(c = 60\)

\(4\)

\(\left( {2,2} \right)\)

\(2 + 2 = 4\)

\(2 \cdot 4 = 8\;{\rm{m}}\)

\(c = 80\)

\(3\)

\(\left( {1,3} \right)\)

\(1 + 3 = 4\)

\(2 \cdot 4 = 8\;{\rm{m}}\)

\(c = 120\)

\(2\)

\(\left( {1,2} \right)\)

\(1 + 2 = 3\)

\(2 \cdot 3 = 6\;{\rm{m}}\)

\(c = 240\)

\(1\)

\(\left( {1,1} \right)\)

\(1 + 1 = 2\)

\(2 \cdot 2 = 4{\rm{m}}\)

 Chu vi mặt đáy nhỏ nhất có thể đạt được là \(4\,{\rm{m}}\).