(1,5 điểm): Cho hai biểu thức: \[A = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}\] và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{x - 1}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\]
1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 0,25\]
2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\]
3) Cho \[P = A.B\]. Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \[x\] để \[\left| P \right| + P = 0\]
(1,5 điểm): Cho hai biểu thức: \[A = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}\] và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{x - 1}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\]
1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 0,25\]
2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\]
3) Cho \[P = A.B\]. Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \[x\] để \[\left| P \right| + P = 0\]
Quảng cáo
Trả lời:
1) Thay \[x = 0,25\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\], ta được:
\[A = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt {0,25} - 3}}{{\sqrt {0,25} - 1}} = \frac{{0,5 - 3}}{{0,5 - 1}} = \frac{{ - 2,5}}{{ - 0,5}} = 5\]
Vậy \[A = 5\] khi \[x = 0,25\]
2) với \[x \ge 0;x \ne 1\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{x - 1}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{1.\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{x - \sqrt x - \sqrt x - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\]
Vậy \[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\].
3) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}\]
Ta có: \[\left| P \right| + P = 0\]
\[\left| P \right| = - P\]
\[ \Rightarrow P \le 0\]
\[ \Rightarrow \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}} \le 0\]
Vì \[x \ge 0;x \ne 1\] \[ \Rightarrow \sqrt x + 1 > 0\]
\[ \Rightarrow \sqrt x - 3 \le 0\]
\[\sqrt x \le 3\]
\[x \le 9\]
Kết hợp điều kiện: \[x \ge 0;x \ne 1\]
\[ \Rightarrow 0 \le x \le 9,x \ne 1\]
Vì \[x\] nhận giá trị nguyên lớn nhất \[ \Rightarrow x = 9\]
Vậy \[x = 9\] thì \[\left| P \right| + P = 0\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Một cửa hàng văn phòng phẩm bán vở với giá \[10\,000\] đồng/quyển. Nếu khách hàng mua từ quyển thứ 11 trở đi, những quyển đó sẽ được giảm giá \[20\% \]. Bạn Nam có \[320\,000\] đồng. Hỏi Nam có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở?
Gọi số quyển vở tối đa Nam có thể mua là \[x\] (quyển, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])
Giá tiền \[10\] quyển sách đầu tiên bạn Nam mua là: \[10\,000.10 = 100\,000\] (đồng)
Số quyển sách Nam mua mà được giảm giá \[20\% \] là: \[x - 10\] (quyển)
Giá tiền Nam phải trả cho những quyển sách được giảm giá \[20\% \] là:
\[\left( {x - 10} \right).10\,000.\left( {100\% - 20\% } \right) = 8\,000\left( {x - 10} \right) = 8\,000x - 80\,000\] (đồng)
Vì bạn Nam có \[320\,000\] đồng, nên ta có bất phương trình:
\[8\,000x - 80\,000 + 100\,000 \le 320\,000\]
\[8\,000x \le 300\,000\]
\[x \le 37,5\]
Mà \[x \in {\mathbb{N}^ * }\], \[x\] lớn nhất
\[ \Rightarrow x = 37\](Thỏa mãn)
Vậy Nam có thể mua tối đa \[37\] quyển vở .
Lời giải
Tổng số kiện hàng \[240\] kiện hàng hình lập phương cạnh \[1{\rm{ }}m\]. Do đó, thể tích của khối hình chữ nhật là \(V = {240.1^3} = 240\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Gọi chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình chữ nhật lần lượt là \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] (với \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\]là các số nguyên dương tính theo đơn vị mét, vì các kiện hàng có cạnh \[1{\rm{ }}m\] và phải xếp khít nhau)
Thể tích khối hàng là \(V = a.b.c = 240\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Chu vi mặt đáy cần tối thiểu hóa là \(P = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\)
Để chu vi đáy \(P = 2(a + b)\) nhỏ nhất thì tổng \((a + b)\) phải nhỏ nhất. Theo bất đẳng thức tích và tổng, với một tích \(a \cdot b\) cố định, tổng \((a + b)\) nhỏ nhất khi \(a\) và \(b\) gần nhau nhất (lý tưởng nhất là \(a \approx b \approx \sqrt {a \cdot b} \) ).
Ta biết \(a \cdot b = \frac{{240}}{c}\). Vì \(c\) là số nguyên dương (chiều cao tính bằng số lớp kiện hàng), ta sẽ xét các giá trị của \(c\) là ước của \[240\] sao cho diện tích đáy \(S = a \cdot b = \frac{{240}}{c}\) cho phép chọn được \[b\] gần nhau nhất.
Xét bảng:
|
Chiều cao (\[c\]) |
Diện tích đáy \(S = a \cdot b\) |
Cặp số \[\left( {a,{\rm{ }}b} \right)\] gần nhau nhất |
Tổng \(\left( {a + b} \right)\) |
Chu vi đáy \(P = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\) |
|
\(c = 1\) |
\(240\) |
\(\left( {15,16} \right)\) |
\(15 + 16 = 31\) |
\(2 \cdot 31 = 62\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 2\) |
\(120\) |
\(\left( {10,12} \right)\) |
\(10 + 12 = 22\) |
\(2 \cdot 22 = 44\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 3\) |
\(80\) |
\(\left( {8,10} \right)\) |
\(8 + 10 = 18\) |
\(2 \cdot 18 = 36\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 4\) |
\(60\) |
\(\left( {6,10} \right)\) hoặc \(\left( {5,12} \right)\) |
\(6 + 10 = 16\) Hoặc \(5 + 12 = 17\) |
\(2 \cdot 16 = 32\;{\rm{m}}\) Hoặc \(2 \cdot 17 = 34\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 5\) |
\(48\) |
\(\left( {6,8} \right)\) |
\(6 + 8 = 14\) |
\(2 \cdot 14 = 28\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 6\) |
\(40\) |
\(\left( {5,8} \right)\) |
\(5 + 8 = 13\) |
\(2 \cdot 13 = 26\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 8\) |
\(30\) |
\(\left( {5,6} \right)\) |
\(5 + 6 = 11\) |
\(2 \cdot 11 = 22\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 10\) |
\(24\) |
\(\left( {4,6} \right)\) |
\(4 + 6 = 10\) |
\(2 \cdot 20 = 40\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 12\) |
\(20\) |
\(\left( {4,5} \right)\) |
\(4 + 5 = 9\) |
\(2 \cdot 9 = 18\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 15\) |
\(16\) |
\(\left( {4,4} \right)\) |
\(4 + 4 = 8\) |
\(2 \cdot 8 = 16\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 20\) |
\(12\) |
\(\left( {2,4} \right)\) |
\(2 + 4 = 6\) |
\(2 \cdot 6 = 12\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 30\) |
\(8\) |
\(\left( {2,4} \right)\) |
\(2 + 4 = 6\) |
\(2 \cdot 6 = 12\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 40\) |
\(6\) |
\(\left( {2,3} \right)\) |
\(2 + 3 = 5\) |
\(2 \cdot 5 = 10\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 60\) |
\(4\) |
\(\left( {2,2} \right)\) |
\(2 + 2 = 4\) |
\(2 \cdot 4 = 8\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 80\) |
\(3\) |
\(\left( {1,3} \right)\) |
\(1 + 3 = 4\) |
\(2 \cdot 4 = 8\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 120\) |
\(2\) |
\(\left( {1,2} \right)\) |
\(1 + 2 = 3\) |
\(2 \cdot 3 = 6\;{\rm{m}}\) |
|
\(c = 240\) |
\(1\) |
\(\left( {1,1} \right)\) |
\(1 + 1 = 2\) |
\(2 \cdot 2 = 4{\rm{m}}\) |
Chu vi mặt đáy nhỏ nhất có thể đạt được là \(4\,{\rm{m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
