khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 141 Lưu

(1,5 điểm): Cho hai biểu thức:  \[A = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 1}}\] và  \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{x - 1}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\]

1) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 0,25\]

2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\]

3) Cho \[P = A.B\]. Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \[x\] để  \[\left| P \right| + P = 0\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \[x = 0,25\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\], ta được:

                \[A = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 1}} = \frac{{\sqrt {0,25}  - 3}}{{\sqrt {0,25}  - 1}} = \frac{{0,5 - 3}}{{0,5 - 1}} = \frac{{ - 2,5}}{{ - 0,5}} = 5\]

Vậy \[A = 5\] khi \[x = 0,25\]

2) với \[x \ge 0;x \ne 1\]

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{x - 1}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} - \frac{{1.\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{x - \sqrt x  - \sqrt x  - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{x - 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\]

Vậy \[B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}}\] với \[x \ge 0;x \ne 1\].

3) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 1}}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}}\]

Ta có: \[\left| P \right| + P = 0\]

\[\left| P \right| =  - P\]

\[ \Rightarrow P \le 0\]

\[ \Rightarrow \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 1}} \le 0\]

Vì \[x \ge 0;x \ne 1\] \[ \Rightarrow \sqrt x  + 1 > 0\]

\[ \Rightarrow \sqrt x  - 3 \le 0\]

\[\sqrt x  \le 3\]

\[x \le 9\]

Kết hợp điều kiện: \[x \ge 0;x \ne 1\]

\[ \Rightarrow 0 \le x \le 9,x \ne 1\]

Vì \[x\] nhận giá trị nguyên lớn nhất \[ \Rightarrow x = 9\]

Vậy \[x = 9\] thì \[\left| P \right| + P = 0\].

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một cửa hàng văn phòng phẩm bán vở với giá \[10\,000\] đồng/quyển. Nếu khách hàng mua từ quyển thứ 11 trở đi, những quyển đó sẽ được giảm giá \[20\% \]. Bạn Nam có \[320\,000\] đồng. Hỏi Nam có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở?

Gọi số quyển vở tối đa Nam có thể mua là \[x\] (quyển, \[x \in {\mathbb{N}^ * }\])

Giá tiền \[10\] quyển sách đầu tiên bạn Nam mua là: \[10\,000.10 = 100\,000\] (đồng)

Số quyển sách Nam mua mà được giảm giá \[20\% \] là: \[x - 10\] (quyển)

Giá tiền Nam phải trả cho những quyển sách được giảm giá \[20\% \] là:

\[\left( {x - 10} \right).10\,000.\left( {100\%  - 20\% } \right) = 8\,000\left( {x - 10} \right) = 8\,000x - 80\,000\] (đồng)

Vì bạn Nam có \[320\,000\] đồng, nên ta có bất phương trình:
                \[8\,000x - 80\,000 + 100\,000 \le 320\,000\]

                \[8\,000x \le 300\,000\]

                \[x \le 37,5\]

                Mà \[x \in {\mathbb{N}^ * }\], \[x\] lớn nhất

                \[ \Rightarrow x = 37\](Thỏa mãn)

Vậy Nam có thể mua tối đa \[37\] quyển vở .

Lời giải

Tổng số kiện hàng \[240\] kiện hàng hình lập phương cạnh \[1{\rm{ }}m\]. Do đó, thể tích của khối hình chữ nhật là \(V = {240.1^3} = 240\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Gọi chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình chữ nhật lần lượt là \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] (với  \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\]là các số nguyên dương tính theo đơn vị mét, vì các kiện hàng có cạnh \[1{\rm{ }}m\] và phải xếp khít nhau)

Thể tích khối hàng là \(V = a.b.c = 240\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Chu vi mặt đáy cần tối thiểu hóa là \(P = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\)

Để chu vi đáy \(P = 2(a + b)\) nhỏ nhất thì tổng \((a + b)\) phải nhỏ nhất. Theo bất đẳng thức tích và tổng, với một tích \(a \cdot b\) cố định, tổng \((a + b)\) nhỏ nhất khi \(a\) và \(b\) gần nhau nhất (lý tưởng nhất là \(a \approx b \approx \sqrt {a \cdot b} \) ).

Ta biết \(a \cdot b = \frac{{240}}{c}\). Vì \(c\) là số nguyên dương (chiều cao tính bằng số lớp kiện hàng), ta sẽ xét các giá trị của \(c\) là ước của \[240\] sao cho diện tích đáy \(S = a \cdot b = \frac{{240}}{c}\) cho phép chọn được \[b\] gần nhau nhất.

Xét bảng:

Chiều cao (\[c\])

Diện tích đáy

\(S = a \cdot b\)

Cặp số \[\left( {a,{\rm{ }}b} \right)\] gần nhau nhất

Tổng \(\left( {a + b} \right)\)

Chu vi đáy

\(P = 2 \cdot \left( {a + b} \right)\)

\(c = 1\)

\(240\)

\(\left( {15,16} \right)\)

\(15 + 16 = 31\)

\(2 \cdot 31 = 62\;{\rm{m}}\)

\(c = 2\)

\(120\)

\(\left( {10,12} \right)\)

\(10 + 12 = 22\)

\(2 \cdot 22 = 44\;{\rm{m}}\)

\(c = 3\)

\(80\)

\(\left( {8,10} \right)\)

\(8 + 10 = 18\)

\(2 \cdot 18 = 36\;{\rm{m}}\)

\(c = 4\)

\(60\)

\(\left( {6,10} \right)\) hoặc \(\left( {5,12} \right)\)

\(6 + 10 = 16\)

Hoặc \(5 + 12 = 17\)

\(2 \cdot 16 = 32\;{\rm{m}}\)

Hoặc \(2 \cdot 17 = 34\;{\rm{m}}\)

\(c = 5\)

\(48\)

\(\left( {6,8} \right)\)

\(6 + 8 = 14\)

\(2 \cdot 14 = 28\;{\rm{m}}\)

\(c = 6\)

\(40\)

\(\left( {5,8} \right)\)

\(5 + 8 = 13\)

\(2 \cdot 13 = 26\;{\rm{m}}\)

\(c = 8\)

\(30\)

\(\left( {5,6} \right)\)

\(5 + 6 = 11\)

\(2 \cdot 11 = 22\;{\rm{m}}\)

\(c = 10\)

\(24\)

\(\left( {4,6} \right)\)

\(4 + 6 = 10\)

\(2 \cdot 20 = 40\;{\rm{m}}\)

\(c = 12\)

\(20\)

\(\left( {4,5} \right)\)

\(4 + 5 = 9\)

\(2 \cdot 9 = 18\;{\rm{m}}\)

\(c = 15\)

\(16\)

\(\left( {4,4} \right)\)

\(4 + 4 = 8\)

\(2 \cdot 8 = 16\;{\rm{m}}\)

\(c = 20\)

\(12\)

\(\left( {2,4} \right)\)

\(2 + 4 = 6\)

\(2 \cdot 6 = 12\;{\rm{m}}\)

\(c = 30\)

\(8\)

\(\left( {2,4} \right)\)

\(2 + 4 = 6\)

\(2 \cdot 6 = 12\;{\rm{m}}\)

\(c = 40\)

\(6\)

\(\left( {2,3} \right)\)

\(2 + 3 = 5\)

\(2 \cdot 5 = 10\;{\rm{m}}\)

\(c = 60\)

\(4\)

\(\left( {2,2} \right)\)

\(2 + 2 = 4\)

\(2 \cdot 4 = 8\;{\rm{m}}\)

\(c = 80\)

\(3\)

\(\left( {1,3} \right)\)

\(1 + 3 = 4\)

\(2 \cdot 4 = 8\;{\rm{m}}\)

\(c = 120\)

\(2\)

\(\left( {1,2} \right)\)

\(1 + 2 = 3\)

\(2 \cdot 3 = 6\;{\rm{m}}\)

\(c = 240\)

\(1\)

\(\left( {1,1} \right)\)

\(1 + 1 = 2\)

\(2 \cdot 2 = 4{\rm{m}}\)

 Chu vi mặt đáy nhỏ nhất có thể đạt được là \(4\,{\rm{m}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP